Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản hạng sang

14:04 | 24/01/2022 Print
Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ đã quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản hạng sang, như: tàu ngầm, tàu lặn, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay...
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất theo quy định mới
Mức thu lệ phí trước bạ mới từ tháng 3/2022
Sửa quy định về lệ phí trước bạ đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Ngoài ra, nghị định này đã quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản, như: vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại tài sản được xác định căn cứ vào các cơ sở dữ liệu sau: Đối với tài sản mua bán trong nước là giá trên hóa đơn, chứng từ bán hàng hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản hạng sang

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản hạng sang được quy định cụ thể tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Ảnh: TL.

Đối với tài sản sản xuất trong nước là giá theo thông báo của doanh nghiệp sản xuất chính hãng.

Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo là giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có). Trường hợp tài sản tự sản xuất, chế tạo hoặc thuê sản xuất, chế tạo mà không có giá bán của tài sản cùng loại hoặc tương đương là giá thành sản phẩm, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Đối với tài sản nhập khẩu (bao gồm cả tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu) là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng (nếu có); hoặc là giá theo thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu được ủy quyền thay mặt doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp nước ngoài. Trường hợp miễn thuế nhập khẩu theo quy định thì giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả thuế nhập khẩu được miễn.

Giá tính lệ phí trước bạ trên ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế; giá bán tài sản cùng loại hoặc tương đương, bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có)./.

Minh Anh

© Thời báo Tài chính Việt Nam