Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.510 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 18 triệu đồng/lượng.

Trong tuần qua, thị trường vàng quốc tế biến động mạnh khi nhu cầu trú ẩn an toàn trước các rủi ro địa chính trị liên tục đan xen với áp lực từ đồng USD tăng giá, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên và lo ngại Fed sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thận trọng trong thời gian dài hơn do áp lực lạm phát.

Giá vàng hôm nay ngày 24/5: Giá vàng trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, giá vàng đã đánh mất vùng hỗ trợ 4.500 USD/ounce nhưng phần lớn thời gian vẫn dao động tích lũy quanh khu vực này. Ông cho rằng để xác nhận xu hướng tăng trở lại, vàng cần vượt vùng 4.600 USD/ounce. Trong bối cảnh đó, rủi ro giảm giá vẫn hiện hữu và có thể kéo dài về vùng đường trung bình động 200 ngày.

Cùng quan điểm thận trọng, ông Kevin Grady - Chủ tịch Phoenix Futures and Options, cho biết chưa muốn tham gia thị trường vàng trong bối cảnh thanh khoản thấp, rủi ro liên quan đến Iran cùng kỳ nghỉ cuối tuần dài tại Mỹ. Theo ông, thị trường hiện chủ yếu ở trạng thái chờ đợi.

Kết quả khảo sát mới nhất của Kitco News cho thấy tâm lý của giới phân tích Phố Wall vẫn nghiêng về xu hướng giảm giá. Trong số 13 chuyên gia tham gia khảo sát, chỉ có 2 người, tương đương 15%, dự báo giá vàng tăng trong tuần tới; 8 chuyên gia, chiếm 62%, cho rằng giá sẽ giảm và 3 người còn lại nhận định thị trường đi ngang.

Ở chiều ngược lại, nhà đầu tư cá nhân vẫn giữ tâm lý lạc quan hơn. Khảo sát trực tuyến của Kitco với 32 nhà đầu tư tham gia cho thấy 56% kỳ vọng giá vàng tăng trong tuần tới, trong khi 22% dự báo giảm và 22% cho rằng thị trường sẽ đi ngang.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 23/5, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh mức 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. Các doanh nghiệp như Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng nhẫn niêm yết ở ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/5: Giá vàng thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 18/5: Giá vàng trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/5: Giá vàng trong nước giảm về vùng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 16/5: Giá vàng thế giới “bốc hơi” hơn 100 USD/ounce sau 24 giờ, trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 16/5 giảm mạnh 122 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua, lùi về quanh mốc 4.539 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 15/5: Giá vàng thế giới giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về quanh ngưỡng 4.661 USD/ounce sáng ngày 15/5, kéo giãn chênh lệch với vàng trong nước lên gần 17 triệu đồng/lượng
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,850 16,150
Kim TT/AVPL 15,850 16,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,850 16,150
Nguyên Liệu 99.99 14,800 15,000
Nguyên Liệu 99.9 14,750 14,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,600 16,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,550 15,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,480 15,930
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,500 161,500
Hà Nội - PNJ 158,500 161,500
Đà Nẵng - PNJ 158,500 161,500
Miền Tây - PNJ 158,500 161,500
Tây Nguyên - PNJ 158,500 161,500
Đông Nam Bộ - PNJ 158,500 161,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,850 16,150
Miếng SJC Nghệ An 15,850 16,150
Miếng SJC Thái Bình 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,850 16,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,850 16,150
NL 99.90 14,350
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,400
Trang sức 99.9 15,340 16,040
Trang sức 99.99 15,350 16,050
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,585 16,152
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,585 16,153
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 158 161
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 158 1,611
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 156 1,595
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,421 157,921
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,887 119,787
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,721 108,621
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,555 97,455
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,248 93,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,768 66,668
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,585 1,615
Cập nhật: 24/05/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18241 18517 19107
CAD 18538 18815 19432
CHF 32913 33298 33962
CNY 0 3838 3931
EUR 29946 30219 31252
GBP 34586 34978 35927
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15107 15692
SGD 20045 20328 20861
THB 721 785 839
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26175 26390
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,010 26,010 26,390
USD(1-2-5) 24,970 - -
USD(10-20) 24,970 - -
EUR 30,069 30,093 31,527
JPY 161.08 161.37 171.1
GBP 34,768 34,862 36,071
AUD 18,437 18,504 19,213
CAD 18,722 18,782 19,469
CHF 33,163 33,266 34,257
SGD 20,166 20,229 21,030
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,297 3,307 3,446
KRW 15.98 16.67 18.13
THB 769.03 778.53 833.95
NZD 15,086 15,226 15,672
SEK - 2,765 2,868
DKK - 4,024 4,166
NOK - 2,791 2,897
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,208.13 - 7,009.53
TWD 756.49 - 916.35
SAR - 6,906.18 7,273.26
KWD - 83,619 88,960
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26208 26208 26390
AUD 18427 18527 19450
CAD 18748 18848 19863
CHF 33095 33125 34699
CNY 3818 3843 3978.6
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30107 30137 31863
GBP 34870 34920 36678
HKD 0 3355 0
JPY 162.09 162.59 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15225 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20203 20333 21059
THB 0 750.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,184 26,234 26,390
USD20 26,184 26,234 26,390
USD1 26,184 26,234 26,390
AUD 18,498 18,598 19,706
EUR 30,292 30,292 31,700
CAD 18,708 18,808 20,115
SGD 20,292 20,442 21,420
JPY 162.61 164.11 168.64
GBP 34,783 35,133 36,005
XAU 15,898,000 0 16,202,000
CNY 0 3,728 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/05/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80