Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 9/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.151 đồng, tăng 1 đồng so với phiên trước; trong khi USD tự do dao động quanh 26.340 - 26.360 VND/USD, thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm 0,03% xuống 100,01 điểm, song vẫn ở mức cao trong vòng 2 tháng gần đây.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 9/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.151 đồng, tăng 1 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.893,45 - 26.408,55 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.340 - 26.360 VND/USD, biến động hẹp và thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục tăng nhẹ. Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết ở mức 26.097 - 26.407 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 3 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.127 - 26.407 VND/USD, tăng 3 đồng ở chiều mua và 3 đồng ở chiều bán.

Tại ACB, tỷ giá USD đạt 26.130 - 26.407 VND/USD, tăng mạnh hơn với 20 đồng ở chiều mua và 3 đồng ở chiều bán. Trong khi đó, MSB niêm yết 26.148 - 26.407 VND/USD, tăng 28 đồng ở chiều mua và 3 đồng ở chiều bán.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên 8/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (9/6):
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái ngược với USD, đồng euro (EUR) giảm khá mạnh tại hầu hết các ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR ở mức 29.589,29 - 31.149,19 VND/EUR, giảm 204,65 đồng ở chiều mua và 215,43 đồng ở chiều bán. BIDV niêm yết 29.887 - 31.216 VND/EUR, giảm lần lượt 240 đồng và 250 đồng. Tại ACB, tỷ giá EUR giảm mạnh nhất, xuống 29.761 - 31.004 VND/EUR, giảm 265 đồng ở chiều mua và 348 đồng ở chiều bán. MSB niêm yết 29.390 - 31.111 VND/EUR, giảm 220 đồng ở chiều mua và 227 đồng ở chiều bán.

Đồng bảng Anh (GBP) cũng đồng loạt suy yếu. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP ở mức 34.240,76 - 35.694,21 VND/GBP, giảm 195,09 đồng ở chiều mua và 203,36 đồng ở chiều bán. BIDV niêm yết 34.536 - 35.688 VND/GBP, giảm 258 đồng và 264 đồng. Tại ACB, tỷ giá GBP giảm mạnh xuống 34.627 - 35.599 VND/GBP, giảm 297 đồng ở chiều mua và 388 đồng ở chiều bán. MSB niêm yết 34.578 - 35.649 VND/GBP, giảm 220 đồng ở chiều mua và 226 đồng ở chiều bán.

Đối với đồng yên Nhật, diễn biến có phần phân hóa, nhưng nhìn chung vẫn giảm nhẹ.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 100,01 điểm, giảm 0,03% so với phiên trước. Ở các đồng tiền chủ chốt, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8670, giảm 0,01%; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7496, cũng giảm 0,01%, cho thấy USD mất giá nhẹ so với cả euro và bảng Anh.

Ngược lại, tỷ giá JPY/USD ở mức 160,24, tăng 0,06%, phản ánh đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu so với USD. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY đứng tại mức 6,7834.

Iran và Israel đã thỏa thuận ngừng các cuộc tấn công nhằm vào nhau, qua đó, góp phần hạ nhiệt căng thẳng trong khu vực. Động thái giảm leo thang diễn ra sau lời kêu gọi của Tổng thống Mỹ Donald Trump, làm dấy lên kỳ vọng rằng các nỗ lực đàm phán hòa bình có thể đạt được tiến triển trong thời gian tới.

Tuy nhiên, triển vọng ổn định lâu dài vẫn còn nhiều thách thức. Theo CNBC, Thủ tướng Israel tuyên bố, cuộc chiến chống Iran và lực lượng Hezbollah được Tehran hậu thuẫn tại Lebanon vẫn chưa kết thúc, cho thấy nguy cơ xung đột tái bùng phát vẫn hiện hữu.

Trong khi đó, thị trường tài chính toàn cầu đang chú ý đến nguy cơ giá năng lượng leo thang có thể đẩy lạm phát tăng trở lại. Kỳ vọng này càng được củng cố sau khi báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ công bố tuần trước cho thấy, nền kinh tế vẫn duy trì sức chống chịu khá tốt. Trong bối cảnh đó, nhiều nhà đầu tư cho rằng, các ngân hàng trung ương có thể phải tiếp tục tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát, dù điều này cũng làm gia tăng rủi ro đối với tăng trưởng kinh tế và thị trường lao động.

Đối với Nhật Bản, Bank of America (Mỹ) nhận định, giá dầu tăng do căng thẳng Trung Đông có thể khiến lạm phát quay trở lại trên ngưỡng 3% vào đầu năm 2027. Điều này có thể buộc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) phải theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt hơn.

Trong nhiều năm qua, đồng yên Nhật liên tục mất giá do chênh lệch lãi suất lớn giữa Nhật Bản và các nền kinh tế phát triển khác. Vì vậy, quyết định chính sách của BoJ tại cuộc họp sắp tới được giới đầu tư và doanh nghiệp theo dõi sát sao, đặc biệt khi tỷ giá JPY/USD vẫn đang dao động quanh vùng nhạy cảm về mặt chính sách./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

(TBTCO) - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa công bố tuyên bố chung về tiền tệ với Bộ Tài chính Hoa Kỳ, trong đó, hai bên tái khẳng định cam kết tránh thao túng tỷ giá hoặc hệ thống tiền tệ quốc tế. Các biện pháp vĩ mô hay kiểm soát dòng vốn không nhằm vào tỷ giá để phục vụ mục đích cạnh tranh.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,880 14,380
Kim TT/AVPL 13,880 14,380
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,880 14,380
Nguyên Liệu 99.99 13,780 ▲100K 13,980 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,730 ▲100K 13,930 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▲20K 14,200 ▲20K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▲20K 14,150 ▲20K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▲20K 14,130 ▲20K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,800 143,800
Hà Nội - PNJ 138,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 138,800 143,800
Miền Tây - PNJ 138,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 138,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 138,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 14,380
Miếng SJC Nghệ An 13,880 14,380
Miếng SJC Thái Bình 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,380
NL 99.90 13,450
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,570 14,270
Trang sức 99.99 13,580 14,280
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 14,382
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 14,383
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,386 1,436
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,386 1,437
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,366 1,421
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,693 140,693
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,236 ▼600K 106,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,288 ▼600K 96,788
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,734 ▼60K 8,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,503 ▼600K 83,003
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,912 ▼600K 59,412
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 1,438
Cập nhật: 09/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18055 18330 18905
CAD 18356 18632 19247
CHF 32383 32766 33408
CNY 0 3845 3937
EUR 29763 29985 31062
GBP 34364 34756 35688
HKD 0 3230 3432
JPY 157 161 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15011 15595
SGD 19927 20209 20781
THB 718 781 834
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26160 26408
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,408
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,929 29,953 31,262
JPY 160.24 160.53 169.57
GBP 34,584 34,678 35,738
AUD 18,262 18,328 18,947
CAD 18,567 18,627 19,238
CHF 32,673 32,775 33,615
SGD 20,069 20,131 20,846
CNY - 3,817 3,947
HKD 3,301 3,311 3,436
KRW 15.99 16.68 18.07
THB 766.52 775.99 827.82
NZD 14,997 15,136 15,526
SEK - 2,750 2,837
DKK - 4,005 4,129
NOK - 2,738 2,824
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,072.45 - 6,826.82
TWD 754.7 - 910.71
SAR - 6,910.55 7,251.9
KWD - 83,619 88,623
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,117 26,137 26,407
EUR 29,804 29,924 31,110
GBP 34,521 34,660 35,677
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,524 32,655 33,570
JPY 160.39 161.03 168.53
AUD 18,239 18,312 18,904
SGD 20,060 20,141 20,722
THB 783 786 821
CAD 18,545 18,619 19,186
NZD 15,041 15,576
KRW 16.33 17.89
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26408
AUD 18203 18303 19228
CAD 18525 18625 19640
CHF 32598 32628 34214
CNY 3823.2 3848.2 3983.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29925 29955 31678
GBP 34627 34677 36438
HKD 0 3355 0
JPY 160.9 161.4 171.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15089 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20066 20196 20927
THB 0 746.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13800000 13800000 14500000
SBJ 12000000 12000000 14500000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,142 26,408
USD20 26,170 26,142 26,408
USD1 23,894 26,142 26,408
AUD 18,264 18,364 19,474
EUR 30,081 30,081 31,495
CAD 18,478 18,578 19,886
SGD 20,150 20,300 20,864
JPY 161.36 162.86 167.46
GBP 34,538 34,888 35,759
XAU 13,878,900 0 14,381,100
CNY 0 3,733 0
THB 0 784 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80