Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?

(TBTCO) - Tiền nhàn rỗi nên làm gì để vừa chủ động trước những khoản chi bất ngờ, vừa từng bước xây dựng tài sản cho tương lai? Trong bối cảnh người Việt ngày càng chú trọng quản lý dòng tiền, tích lũy hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn nằm ở cách phân bổ và sử dụng tiền hợp lý.
aa

Tiền gửi dân cư tăng mạnh: Tích lũy vẫn là ưu tiên

Theo số liệu được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam công bố, đến cuối tháng 7/2026, tiền gửi dân cư tại các tổ chức tín dụng đạt 11,22 triệu tỷ đồng, tăng 8,56% so với cuối năm 2025. Con số này cho thấy tiền gửi tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của người dân.

Tuy nhiên, để sử dụng tiền nhàn rỗi hiệu quả, mỗi người cần lựa chọn phương án phù hợp với mục tiêu, thời hạn và khả năng chấp nhận rủi ro của mình.

Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?
4 cách tích lũy tài chính hiệu quả năm 2026.

Theo các chuyên gia, có 4 cách sử dụng tiền nhàn rỗi hiệu quả hơn.

Một là ưu tiên quỹ dự phòng. Hãy dành một khoản tiền cho những tình huống bất ngờ như mất thu nhập, chi phí y tế hoặc sửa chữa tài sản. Khoản này nên dễ tiếp cận để không phải rút tiền từ các khoản đầu tư sai thời điểm.

Hai là, phân bổ tiền theo mục tiêu. Tiền cần dùng trong ngắn hạn nên ưu tiên tính thanh khoản. Với khoản tiền chưa cần sử dụng ngay, tích lũy có kỳ hạn có thể là lựa chọn đáng cân nhắc. Các khoản đầu tư dài hạn cần được lựa chọn dựa trên mục tiêu và mức độ chấp nhận rủi ro.

Ba là, duy trì thói quen tích lũy. Thay vì đợi cuối tháng mới tiết kiệm phần tiền còn lại, hãy xác định trước một khoản dành cho tương lai ngay khi nhận thu nhập. Duy trì đều đặn giúp hình thành kỷ luật tài chính và hạn chế chi tiêu thiếu kế hoạch.

Bốn là, đừng chỉ nhìn vào lãi suất. Trước khi lựa chọn sản phẩm, hãy tìm hiểu kỳ hạn, điều kiện áp dụng, khả năng rút tiền và các rủi ro liên quan. Mức lợi ích hấp dẫn chỉ thực sự phù hợp khi đi cùng nhu cầu và khả năng tài chính của người sử dụng.

3Gang - Hệ sinh thái hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân

Theo ông Nguyễn Việt Hưng - nhà sáng lập và điều hành 3Gang (3gang.vn), quản lý tiền nhàn rỗi không đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận, mà còn cần một kế hoạch tài chính rõ ràng và khả năng duy trì kỷ luật trong dài hạn.

Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?
Ông Nguyễn Việt Hưng - nhà sáng lập và điều hành 3 Gang.

Mỗi khoản tiền nên có mục tiêu sử dụng cụ thể, từ dự phòng cho những tình huống bất ngờ đến tích lũy và đầu tư cho tương lai. Khi hiểu rõ nhu cầu của mình, người dùng sẽ dễ lựa chọn giải pháp phù hợp hơn thay vì chạy theo những lời mời gọi lợi nhuận ngắn hạn.

Trong xu hướng số hóa dịch vụ tài chính, các nền tảng công nghệ đang mở rộng cách người dùng tiếp cận và quản lý tài sản. 3Gang phát triển hệ sinh thái tài chính cá nhân với 4 nhóm giải pháp chính: tích lũy, xây dựng tài sản, đầu tư và bảo vệ.

Tiền nhàn rỗi: Tích lũy và đầu tư ra sao?
3Gang - hệ sinh thái hỗ trợ quản lý tài chính cá nhân.

Trong đó, tích lũy hướng đến nhu cầu dành riêng một khoản tiền theo kỳ hạn; xây dựng tài sản hỗ trợ hình thành thói quen tích lũy định kỳ cho mục tiêu tài chính; đầu tư mở ra cơ hội tiếp cận các sản phẩm chứng chỉ quỹ thông qua Fmarket; còn bảo vệ giúp người dùng tìm hiểu các giải pháp bảo hiểm từ Bảo Việt. Hệ sinh thái của 3Gang có sự kết nối với các đối tác tài chính lớn tại Việt Nam như VPBank, VNPT, Fmarket, Bảo Việt, PSI và AASC.

Thay vì xem quản lý tài chính là một quyết định đơn lẻ, người dùng có thể bắt đầu từ việc xác định mục tiêu, lựa chọn giải pháp phù hợp và duy trì thói quen theo dõi dòng tiền. Đây cũng là nền tảng để từng bước xây dựng kế hoạch tài chính chủ động hơn.

Hà My

Đọc thêm

Thương vụ bán vốn nghìn tỷ khuấy động ngành ngân hàng, được giá chưa đủ mà cần "mối duyên” chiến lược

Thương vụ bán vốn nghìn tỷ khuấy động ngành ngân hàng, được giá chưa đủ mà cần "mối duyên” chiến lược

(TBTCO) - "Làn sóng" phát hành cổ phiếu riêng lẻ, bán vốn ngân hàng sôi động, hứa hẹn mang về nguồn lực nghìn tỷ giúp củng cố bộ đệm vốn, mở rộng tín dụng. Kỳ vọng nâng hạng thị trường chứng khoán mở ra nhiều cơ hội hút dòng vốn ngoại, nhưng thành bại các thương vụ không chỉ nằm ở bài toán định giá, mà là “kết duyên” đúng đối tác chiến lược.
Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, lưu ý rủi ro tăng lãi suất điều hành lớn dần

Bộ phận nghiên cứu Ngân hàng UOB (Singapore) vừa nâng dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2026 với những động lực hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, lạm phát vượt mục tiêu, tăng trưởng tín dụng cao khiến rủi ro nghiêng nhiều hơn về khả năng tăng lãi suất điều hành. UOB cũng dự báo tỷ giá USD có thể lên 26.800 VND/USD trong quý II - III/2027.
F88 gần cán đích lợi nhuận năm sau 9 tháng, giải ngân cho vay tăng 51%

F88 gần cán đích lợi nhuận năm sau 9 tháng, giải ngân cho vay tăng 51%

(TBTCO) - Lũy kế 9 tháng năm 2026, F88 ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất 1.086,9 tỷ đồng, tăng 80% so với cùng kỳ, hoàn thành khoảng 96% kế hoạch năm. Tổng mức giải ngân cho vay đạt hơn 17.300 tỷ đồng, tăng 51%; doanh thu phân phối bảo hiểm tăng 74,6%. Doanh nghiệp cũng tăng trích lập dự phòng nhằm kiểm soát rủi ro.
Quy định mới về quản lý tài chính với chương trình, dự án tài chính vi mô

Quy định mới về quản lý tài chính với chương trình, dự án tài chính vi mô

(TBTCO) - Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 153/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 1/12/2026, quy định chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ, nhằm tăng tính minh bạch trong quản lý vốn, tài sản, doanh thu và chi phí.
Lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank đón nhận vinh danh "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng" năm 2026

Lãnh đạo Bảo hiểm VietinBank đón nhận vinh danh "Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu - Cúp Thánh Gióng" năm 2026

(TBTCO) - Tối ngày 11/10, ông Nguyễn Huy Quang – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Bảo hiểm VietinBank - VBI nhận vinh danh “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu – Cúp Thánh Gióng” năm 2026. Chương trình do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức tại Trung tâm Hội nghị Quốc Gia, Hà Nội, nhằm tôn vinh những thành tích và đóng góp của đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân trong công cuộc phát triển đất nước.
Giá vàng hôm nay ngày 13/10:  Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 13/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Sau nhịp tăng lên mức cao nhất một tuần, giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce. Trong nước, các thương hiệu cũng điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

Shinhan Life Việt Nam hoàn thành chương trình hướng nghiệp S-Career 2026 cho học sinh trung học phổ thông

(TBTCO) - Shinhan Life Việt Nam phối hợp cùng Công ty Giáo dục Hướng nghiệp SIF Career (“SIF Career”) vừa chính thức hoàn thành chương trình S-Career mùa thứ 3 bằng việc tổ chức buổi hướng nghiệp tại Trường THPT Tân An (tỉnh Tây Ninh). Năm 2026, chương trình được tổ chức tại 4 điểm trường ở các tỉnh Cà Mau, Đồng Tháp và Tây Ninh đã hỗ trợ trực tiếp cho khoảng 1.600 học sinh trung học phổ thông cùng hơn 110 giáo viên, tiếp tục hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững và sứ mệnh “Doanh nghiệp vì Cộng đồng” của Shinhan Life tại Việt Nam.
Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Cảnh báo lừa đảo bằng chiêu cập nhật thông tin, hoàn trả tiền bảo hiểm y tế

Các đối tượng lừa đảo trên không gian mạng mạo danh cán bộ bảo hiểm xã hội, công an hoặc chính quyền địa phương, lợi dụng nhu cầu giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người dân để đánh cắp thông tin cá nhân, chiếm đoạt tài sản.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 ▼1000K 142,800 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▼100K 14,330 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,930 ▼20K 14,330 ▼20K
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,610 ▼20K 14,210 ▼20K
Trang sức 99.99 13,620 ▼20K 14,220 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▼10K 14,332 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▼10K 14,333 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▼10K 1,428 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▼10K 1,429 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▼10K 1,418 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▼990K 140,396 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▼750K 106,511 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▼680K 96,584 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▼610K 86,657 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▼583K 82,828 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▼417K 59,287 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▼10K 1,433 ▼10K
Cập nhật: 14/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17580 17853 18428
CAD 17703 17977 18593
CHF 30479 30855 31495
CNY 0 3827 3923
EUR 28393 28610 29687
GBP 33556 33944 34888
HKD 0 3169 3371
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14245 14832
SGD 19686 19967 20533
THB 687 750 803
USD (1,2) 25635 0 0
USD (5,10,20) 25673 0 0
USD (50,100) 25701 25715 26080
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,720 25,720 26,100
USD(1-2-5) 24,692 - -
USD(10-20) 24,692 - -
EUR 28,454 28,477 29,827
JPY 158.97 159.26 168.89
GBP 33,732 33,823 35,009
AUD 17,776 17,840 18,515
CAD 17,892 17,949 18,613
CHF 30,734 30,830 31,735
SGD 19,812 19,874 20,665
CNY - 3,796 3,941
HKD 3,234 3,244 3,380
KRW 17.82 18.58 20.21
THB 736.06 745.15 797.88
NZD 14,246 14,378 14,803
SEK - 2,557 2,648
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,678 2,773
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.2 - 6,694.99
TWD 726.56 - 880.29
SAR - 6,780.09 7,142.66
KWD - 81,763 87,007
AED - 6,799 7,326
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,695 25,725 26,105
EUR 28,434 28,577 29,801
GBP 33,720 33,889 34,921
HKD 3,228 3,247 3,364
CHF 30,575 30,729 31,674
JPY 158.69 160.29 168.27
AUD 17,735 17,860 18,457
SGD 19,794 19,974 20,568
THB 741 756 793
CAD 17,895 17,985 18,583
NZD 14,320 14,875
KRW 18.67 20.64
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25710 26080
AUD 17748 17848 18773
CAD 17881 17981 18995
CHF 30709 30739 32320
CNY 3809 3834 3969.4
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 33847 33897 35657
HKD 0 3315 0
JPY 159.97 160.47 171
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14356 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19847 19977 20699
THB 0 716.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,597 25,717 26,010
USD20 25,567 25,717 26,010
USD1 25,547 25,717 26,010
AUD 17,818 17,918 19,023
EUR 28,367 28,467 30,130
CAD 17,828 17,928 19,236
SGD 19,923 20,073 20,628
JPY 160.59 162.09 167.62
GBP 33,755 33,905 34,977
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/10/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30