Thứ ba 26/10/2021 11:28 | Hotline: 0965 199 586 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 26°C
Ninh Bình 26°C
Quảng Ninh 26°C
Thừa Thiên Huế 25°C
TP Hồ Chí Minh 30°C
Đà Nẵng 28°C
VNI: 1,382.86 - -2.54 (-0.18%)
KL: 441,708,786 (CP) GT: 12,137,332 (tỷ)
126 78 208 KL liên tục
VN30: 1,471.08 - -5.89 (-0.40%)
KL: 81,408,900 (CP) GT: 4,105,053 (tỷ)
11 3 16 KL liên tục
HNX: 395.36 - -0.52 (-0.13%)
KL: 75,892,702 (CP) GT: 1,618,236 (tỷ)
82 163 123 KL liên tục
HN30: 618.76 - -1.64 (-0.26%)
KL: 26,789,200 (CP) GT: 700,616 (tỷ)
6 3 13 KL liên tục
UPCOM: 101.16 - 0.24 (0.24%)
KL: 53,933,786 (CP) GT: 1,089,355 (tỷ)
159 667 146 KL liên tục
Bài 2: Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2022
Luật Kinh doanh bảo hiểm: Những băn khoăn đã được tháo gỡ
Bài 2: Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2022
Luật Kinh doanh bảo hiểm: Những băn khoăn đã được tháo gỡ

Sự kiện

Nâng cao minh bạch, công khai trong hoạt động nghiệp vụ
Hải quan tạm dừng hậu kiểm, doanh nghiệp đồng tình
ban tin tai chinh so 04 thang 102021
trinh quoc hoi du an luat kinh doanh bao hiem sua doi
Gửi niềm hy vọng cho 2022
Bản tin Tài chính - Số 04 tháng 10/2021
Diễn đàn kinh tế trực tuyến: Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid 19
Dự trữ quốc gia - Thực hiện tốt nhiệm vụ 'tích cốc phòng cơ' đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
Phát triển kinh tế số - chìa khoá mở cho Việt Nam bứt phá
Dow Jones và S&P 500 đạt mức cao kỷ lục trong phiên 25/10
Bài 3:  Yếu tố quyết định
Vietnam focuses on development of clean, renewal energy
Vietnam becomes largest furniture exporter to US

Kết quả quay số mở thưởng

06 29 31 32 39 44
KỲ QSMT: #00801
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 24/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
05 11 19 26 28 33 | 09
KỲ QSMT: #00637
Thứ bảy
NGÀY: 23/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
841 363
Giải nhất
543 562 797 573
Giải Nhì
621 160 658 965 173 668
Giải Ba
645 124 241 475 497 073 146 482
KỲ QSMT: #00018
Thứ bảy
NGÀY: 23/10/2021
Giải Đặc biệt
591 564
Giải Nhất
739 180 668 452
Giải nhì
460 869 460 270 172 271
Giải ba
589 824 594 759 045 685 486 843
KỲ QSMT: #00372
Thứ hai
NGÀY: 25/10/2021

MEGA 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Max 4D và POWER 6/55 quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL / DOJI HN lẻ 57,600 ▲150K 58,300 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 57,600 ▲150K 58,300 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,700 ▲200K 58,300 ▲100K
AVPL / DOJI HCM buôn 57,700 ▲200K 58,300 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,600 ▲150K 58,350 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,600 ▲150K 58,350 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,400 ▲50K 51,600 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 51,350 ▲50K 51,550 ▲50K
AVPL / DOJI CT lẻ 57,600 ▲100K 58,300 ▲100K
AVPL / DOJI CT buôn 57,600 ▲100K 58,300 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.600 ▲150K 52.700 ▲150K
TPHCM - SJC 57.750 ▲150K 58.450 ▲200K
Hà Nội - PNJ 51.600 ▲150K 52.700 ▲150K
Hà Nội - SJC 57.750 ▲150K 58.450 ▲250K
Đà Nẵng - PNJ 51.600 ▲150K 52.700 ▲150K
Đà Nẵng - SJC 57.750 ▲150K 58.450 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 51.600 ▲150K 52.700 ▲150K
Cần Thơ - SJC 57.750 ▲150K 58.450 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.500 ▲150K 52.250 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.100 ▲150K 51.900 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.680 ▲120K 39.080 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.110 ▲90K 30.510 ▲90K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.340 ▲60K 21.740 ▲60K
AJC Giá mua Giá bán
Vàng trang sức 9999 5,070 ▲10K 5,210 ▲10K
Vàng trang sức 999 5,060 ▲10K 5,200 ▲10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,150 ▲10K 5,220 ▲10K
Vàng NL 9999 5,120 ▲10K 5,205 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,760 ▲10K 5,840 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,765 5,830 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,775 ▲10K 5,830 ▲10K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,140 ▲10K 5,240 ▲20K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,130 ▲5K 5,230 ▲5K
SJC Giá mua Giá bán
SJC 1L, 10L 57,750 ▲200K 58,450 ▲200K
SJC 5c 57,750 ▲200K 58,470 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,750 ▲200K 58,480 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,600 ▲100K 52,300 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,600 ▲100K 52,400 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 51,200 ▲100K 52,000 ▲100K
Nữ Trang 99% 50,285 ▲99K 51,485 ▲99K
Nữ Trang 68% 33,514 ▲68K 35,514 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 19,836 ▲42K 21,836 ▲42K
BTMC Giá mua Giá bán
VÀNG MIẾNG VRTL 5,161 ▲7K 5,226 ▲7K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,161 ▲7K 5,226 ▲7K
VÀNG MIẾNG SJC 5,772 ▲9K 5,828 ▲9K
VÀNG TRANG SỨC 5,105 ▲10K 5,215 ▲10K
99.9 (24k) 5,205 ▲10K
VÀNG HTBT 5,095 ▲10K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,045 ▲10K
Cập nhật: 26/10/2021 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,625.97 16,793.91 17,320.61
CAD 17,918.41 18,099.40 18,667.05
CHF 24,103.41 24,346.88 25,110.47
CNY 3,491.39 3,526.65 3,637.81
DKK - 3,485.13 3,616.07
EUR 25,732.99 25,992.92 27,151.49
GBP 30,514.95 30,823.18 31,789.89
HKD 2,853.57 2,882.39 2,972.79
INR - 302.43 314.30
JPY 193.97 195.93 205.16
KRW 16.83 18.70 20.49
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,427.11 5,541.62
NOK - 2,668.56 2,779.92
RUB - 325.49 362.70
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,591.37 2,699.51
SGD 16,467.32 16,633.66 17,155.34
THB 608.24 675.83 701.22
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,823 16,923 17,473
CAD 18,134 18,234 18,784
CHF 24,409 24,514 25,014
CNY - 3,525 3,635
DKK - 3,498 3,628
EUR #25,791 25,816 26,836
GBP 30,934 30,984 31,944
HKD 2,852 2,867 3,002
JPY 195.37 195.87 204.37
KRW 17.72 18.52 21.32
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,684 2,764
NZD 16,102 16,185 16,472
SEK - 2,618 2,668
SGD 16,438 16,538 17,138
THB 633.52 677.86 701.52
USD #22,638 22,658 22,858
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,435
USD, (5,10,20) 22,435
USD,50-100 22,644 22,664 22,854
JPY 196.47 196.26 205.28
AUD 16,601 16,831 17,433
CAD 17,914 18,132 18,735
GBP 30,681 30,928 31,830
CHF 24,214 24,467 25,069
SGD 16,559 16,649 17,250
EUR 25,900 26,103 27,105
CNY - 3,505 3,635
HKD - 2,798 2,998
THB 660 667 717
MYR - 5,415 5,569
KRW - 23.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,442 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,665 30,850 31,912
HKD 2,871 2,891 2,964
CHF 24,185 24,331 25,100
JPY 195.91 197.09 204.88
THB 653.11 659.71 717.7
AUD 16,723 16,824 17,325
CAD 17,993 18,102 18,677
SGD 16,561 16,661 17,148
SEK - 2,606 2,684
LAK - 1.88 2.32
DKK - 3,500 3,602
NOK - 2,685 2,765
CNY - 3,512 3,615
RUB - 295 378
NZD 16,057 16,154 16,486
KRW 17.51 19.34 20.45
EUR 25,979 26,049 27,060
TWD 740.05 - 837.69
MYR 5,140.07 - 5,623.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,027.00 26,062.00 26,752.00
GBP 30,833.00 31,019.00 31,608.00
HKD 2,871.00 2,883.00 2,968.00
CHF 24,296.00 24,394.00 25,022.00
JPY 196.54 197.83 202.05
AUD 16,704.00 16,771.00 17,323.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,063.00
THB 661.00 664.00 708.00
CAD 18,086.00 18,159.00 18,572.00
NZD 0.00 16,059.00 16,537.00
KRW 0.00 18.60 20.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.657 22.667 22.869
AUD 16.884 16.984 17.487
CAD 18.181 18.281 18.688
CHF 24.509 24.609 25.022
EUR 26.198 26.298 26.753
GBP 31.123 31.223 31.635
JPY 197,21 198,71 203,58
SGD 16.696 16.796 17.101
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,761,000 5,761,000 5,819,000
USD(50,100) 22,653 22,673 23,127
USD(5, 10, 20) 22,633 22,673 23,127
USD(1,2) 22,633 22,673 23,127
EUR 26,210 26,310 26,823
GBP 30,954 31,054 31,771
JPY 197.31 198.31 203.36
CAD 18,025 18,075 18,836
AUD 16,762 16,862 17,370
SGD 16,626 16,726 17,232
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 26/10/2021 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 3,00 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40
BIDV 0,10 - - - 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
Eximbank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,50 3,50 3,50 5,60 5,80 7,20 8,40
ACB - 0,20 0,20 0,20 3,00 3,10 3,30 4,40 5,00 6,20 6,20
Sacombank - - - - 3,30 3,40 3,50 5,00 5,10 5,70 6,00
Techcombank 0,03 - - - 2,65 2,75 2,85 4,20 4,20 4,40 4,90
LienVietPostBank 0,10 0,10 0,10 0,10 3,70 3,70 4,00 4,60 4,60 6,20 6,20
DongA Bank - 0,20 0,20 0,20 3,83 3,83 3,83 5,50 5,70 6,00 6,30
Agribank 0,10 - - - 3,50 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 35,741.15
26/10 | NYSE 64.13 (0.18%)
S&P 500 4,566.48
26/10 | NYSE 21.58 (0.47%)
FTSE 100 7,222.82
26/10 | London 18.27 (0.25%)
DAX 15,599.23
26/10 | Xetra 56.25 (0.36%)
CAC 40 6,712.87
26/10 | Euronext Paris -20.82 (-0.31%)
Hang Seng 26,028.94
26/10 | Hong Kong -103.09 (-0.39%)
Nikkei 225 29,125.23
26/10 | Tokyo 524.82 (1.84%)
Shanghai 3,612.88
26/10 | Shanghai 3.02 (0.08%)
Cập nhật: 26-10-2021 11:28

Mới nhất | Đọc nhiều

Dow Jones và S&P 500 đạt mức cao kỷ lục trong phiên 25/10
Hải quan tạm dừng hậu kiểm, doanh nghiệp đồng tình
VietinBank Securities báo lãi “đỉnh”, 9 tháng vượt kế hoạch cả năm
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
Bài 3:  Yếu tố quyết định
Hà Nội sẵn sàng triển khai hóa đơn điện tử theo quy định mới
Chứng khoán phái sinh: Hợp đồng tương lai giảm vì áp lực bán mạnh
Dòng tiền vẫn tiếp tục "chảy" vào thị trường chứng khoán
Giá vàng ngày 26/10: Vàng thế giới vững mốc 1.800 USD/ounce
Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp bất động sản quanh mốc 9,5-11%
Bài 2:  Hỗ trợ doanh nghiệp - giải pháp tối ưu
Giá ngô thế giới chưa thể vượt qua ngưỡng kháng cự
Giá dầu châu Á đi lên trong chiều 25/10
Dow Jones và S&P 500 đạt mức cao kỷ lục trong phiên 25/10
VietinBank Securities báo lãi “đỉnh”, 9 tháng vượt kế hoạch cả năm
HDBank khẳng định vị thế top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam
VPBank nhận gói vay hợp vốn 100 triệu USD từ JICA và SMBC