Chủ nhật 17/10/2021 12:21 | Hotline: 0965 199 586 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 22°C
Ninh Bình 22°C
Quảng Ninh 22°C
Thừa Thiên Huế 25°C
Đà Nẵng 27°C
TP Hồ Chí Minh 28°C
VNI: 1,392.70 - 0.85 (0.06%)
KL: 784,555,061 (CP) GT: 22,093,068 (tỷ)
184 62 166 Đóng cửa
VN30: 1,504.84 - 1.46 (0.10%)
KL: 151,731,800 (CP) GT: 6,974,439 (tỷ)
11 1 18 Đóng cửa
HNX: 384.84 - -0.01 (0%)
KL: 118,854,786 (CP) GT: 2,696,549 (tỷ)
139 130 99 Đóng cửa
HN30: 606.25 - 0.32 (0.05%)
KL: 46,012,700 (CP) GT: 1,371,458 (tỷ)
11 5 6 Đóng cửa
UPCOM: 99.44 - 0.15 (0.16%)
KL: 186,335,220 (CP) GT: 2,911,065 (tỷ)
256 562 154 Đóng cửa
Dốc toàn lực hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách
Giữ ổn định giá cả những tháng cuối năm
Những kết quả giảm nghèo bền vững
Ưu tiên vốn bảo trì đường bộ cho các công trình đặc biệt
Dốc toàn lực hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách
Giữ ổn định giá cả những tháng cuối năm
Những kết quả giảm nghèo bền vững
Ưu tiên vốn bảo trì đường bộ cho các công trình đặc biệt

Sự kiện

Chống gian lận xuất xứ hàng hóa - cuộc chiến dai dẳng
Kho bạc Nhà nước: Thí điểm thanh toán tự động - Lợi ích cho nhiều phía
ban tin tai chinh so 03 thang 102021
Ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo các cân đối lớn về tài chính - ngân sách trong bối cảnh đại dịch Covid-19
Từ chiếc giày Nike đến vắc-xin Pfizer
Hải quan chủ động chống nhập lậu và sử dụng tiền chất ma túy
Diễn đàn kinh tế trực tuyến: Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid 19
Dự trữ quốc gia - Thực hiện tốt nhiệm vụ 'tích cốc phòng cơ' đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
Phát triển kinh tế số - chìa khoá mở cho Việt Nam bứt phá
Những kết quả giảm nghèo bền vững
Giữ ổn định giá cả những tháng cuối năm
BII: Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm hơn trăm tỷ đồng
Hà Nội: Ưu tiên nguồn lực xây dựng huyện nông thôn mới
CPI up 1.82% in first nine months of 2021
Apartment prices to go up 5 – 7 percent annually in 3 years: CBRE

Kết quả quay số mở thưởng

05 13 17 20 29 45
KỲ QSMT: #00797
Thứ sáu
NGÀY: 15/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 1
09 17 22 28 50 55 | 07
KỲ QSMT: #00634
Thứ bảy
NGÀY: 16/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
362 339
Giải nhất
864 962 784 230
Giải Nhì
861 188 189 085 748 623
Giải Ba
825 062 488 288 538 720 236 108
KỲ QSMT: #00015
Thứ bảy
NGÀY: 16/10/2021
Giải Đặc biệt
886 682
Giải Nhất
116 706 756 964
Giải nhì
014 133 198 029 288 068
Giải ba
699 592 502 074 796 761 285 567
KỲ QSMT: #00368
Thứ sáu
NGÀY: 15/10/2021

MEGA 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Max 4D và POWER 6/55 quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL / DOJI HN lẻ 56,900 57,600
AVPL / DOJI HN buôn 56,900 57,600
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,100 ▼100K 57,700
AVPL / DOJI HCM buôn 57,100 ▼100K 57,700
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,850 57,700
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,850 57,700
Nguyên liêu 9999 - HN 50,550 50,800
Nguyên liêu 999 - HN 50,500 50,750
AVPL / DOJI CT lẻ 57,000 57,700
AVPL / DOJI CT buôn 57,000 57,700
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.800 52.000
TPHCM - SJC 57.000 57.750
Hà Nội - PNJ 50.800 52.000
Hà Nội - SJC 57.000 ▲100K 57.650 ▲50K
Đà Nẵng - PNJ 50.800 52.000
Đà Nẵng - SJC 57.000 57.750
Cần Thơ - PNJ 50.800 52.000
Cần Thơ - SJC 57.000 57.750
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.700 51.650
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
AJC Giá mua Giá bán
Vàng trang sức 9999 4,995 5,135
Vàng trang sức 999 4,985 5,125
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,075 5,145
Vàng NT, TT Thái Bình 5,060 5,160
Vàng NT, TT Nghệ An 5,065 5,165
Vàng NL 9999 5,045 5,115
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,710 5,790
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 5,765
SJC Giá mua Giá bán
SJC 1L, 10L 57,000 57,700
SJC 5c 57,000 57,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,000 57,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,750 51,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,750 51,550
Nữ Trang 99.99% 50,350 51,150
Nữ Trang 99% 49,444 50,644
Nữ Trang 68% 32,935 34,935
Nữ Trang 41.7% 19,482 21,482
BTMC Giá mua Giá bán
VÀNG MIẾNG VRTL 5,096 ▼3K 5,161 ▼3K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,096 ▼3K 5,161 ▼3K
VÀNG MIẾNG SJC 5,708 ▲3K 5,764 ▼1K
VÀNG TRANG SỨC 5,035 ▼5K 5,145 ▼5K
99.9 (24k) 5,135 ▼5K
VÀNG HTBT 5,025 ▼5K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,975 ▼5K
Cập nhật: 17/10/2021 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,449.93 16,616.09 17,137.21
CAD 17,932.48 18,113.62 18,681.71
CHF 24,009.58 24,252.10 25,012.72
CNY 3,463.73 3,498.72 3,608.99
DKK - 3,481.50 3,612.30
EUR 25,712.02 25,971.74 27,129.36
GBP 30,328.65 30,635.00 31,595.80
HKD 2,852.40 2,881.21 2,971.57
INR - 302.81 314.70
JPY 193.96 195.92 205.15
KRW 16.65 18.50 20.27
KWD - 75,330.43 78,287.51
MYR - 5,423.73 5,538.17
NOK - 2,638.52 2,748.63
RUB - 318.22 354.60
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,582.88 2,690.66
SGD 16,456.29 16,622.51 17,143.84
THB 606.36 673.73 699.05
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,576 17,276
CAD - 18,060 18,760
CHF - 24,269 24,919
CNY - 3,466 3,606
DKK - 3,455 3,625
EUR - 25,528 26,818
GBP - 30,759 31,929
HKD - 2,805 3,000
JPY - 192.95 203.75
KRW - 17.24 21.04
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,618 2,738
NZD - 15,838 16,248
SEK - 2,591 2,666
SGD - 16,322 17,122
THB - 667.88 695.88
USD - 22,575 22,855
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,464
USD, (5,10,20) 22,464
USD,50-100 22,644 22,664 22,854
JPY 195.84 195.62 204.90
AUD 16,384 16,610 17,271
CAD 17,912 18,131 18,771
GBP 30,620 30,866 31,823
CHF 24,139 24,389 25,032
SGD 16,530 16,619 17,242
EUR 25,891 26,094 27,112
CNY - 3,475 3,607
HKD - 2,796 2,997
THB 653 660 712
MYR - 5,402 5,556
KRW - 22.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,464 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,478 30,662 31,717
HKD 2,869 2,889 2,962
CHF 24,125 24,270 25,035
JPY 195.73 196.91 204.67
THB 648.35 654.9 712.24
AUD 16,540 16,639 17,139
CAD 18,018 18,126 18,707
SGD 16,527 16,626 17,115
SEK - 2,599 2,677
LAK - 1.9 2.34
DKK - 3,499 3,603
NOK - 2,657 2,737
CNY - 3,487 3,589
RUB - 289 369
NZD 15,799 15,894 16,221
KRW 17.26 - 21.02
EUR 25,982 26,052 27,064
TWD 735.51 - 832.56
MYR 5,128.84 - 5,612.74
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,018.00 26,122.00 26,672.00
GBP 30,656.00 30,841.00 31,429.00
HKD 2,875.00 2,887.00 2,966.00
CHF 24,239.00 24,336.00 24,930.00
JPY 197.01 197.80 202.02
AUD 16,551.00 16,617.00 17,138.00
SGD 16,652.00 16,719.00 17,053.00
THB 665.00 668.00 706.00
CAD 18,138.00 18,211.00 18,595.00
NZD 0.00 15,795.00 16,241.00
KRW 0.00 18.40 20.18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.684 16.784 17.288
CAD 18.234 18.334 18.737
CHF 24.437 24.537 24.950
EUR 26.209 26.309 26.769
GBP 31.038 31.138 31.550
JPY 196,6 198,1 202,93
SGD 16.677 16.777 17.085
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,659,000 5,659,000 5,701,000
USD(50,100) 22,650 22,670 23,130
USD(5, 10, 20) 22,630 22,670 23,130
USD(1,2) 22,630 22,670 23,130
EUR 26,092 26,192 26,708
GBP 30,829 30,929 31,645
JPY 195.9 196.9 202
CAD 18,027 18,077 18,837
AUD 16,576 16,676 17,188
SGD 16,572 16,672 17,183
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 17/10/2021 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 3,00 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40
BIDV 0,10 - - - 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
Eximbank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,50 3,50 3,50 5,60 5,80 7,20 8,40
ACB - 0,20 0,20 0,20 3,00 3,10 3,30 4,40 5,00 6,20 6,20
Sacombank - - - - 3,30 3,40 3,50 5,00 5,10 5,70 6,00
Techcombank 0,03 - - - 2,65 2,75 2,85 4,20 4,20 4,40 4,90
LienVietPostBank 0,10 0,10 0,10 0,10 3,70 3,70 4,00 4,60 4,60 6,20 6,20
DongA Bank - 0,20 0,20 0,20 3,83 3,83 3,83 5,50 5,70 6,00 6,30
Agribank 0,10 - - - 3,50 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 35,294.76
17/10 | NYSE 382.2 (1.09%)
S&P 500 4,471.37
17/10 | NYSE 33.11 (0.75%)
FTSE 100 7,234.03
17/10 | London 26.32 (0.37%)
DAX 15,587.36
17/10 | Xetra 124.64 (0.81%)
CAC 40 6,727.52
17/10 | Euronext Paris 42.31 (0.63%)
Hang Seng 25,330.96
17/10 | Hong Kong 368.37 (1.48%)
Nikkei 225 29,068.63
17/10 | Tokyo 517.7 (1.81%)
Shanghai 3,572.37
17/10 | Shanghai 14.09 (0.4%)
Cập nhật: 17-10-2021 12:20

Mới nhất | Đọc nhiều

Đào tạo kỹ năng nhân lực ngành logistics: Nhu cầu cấp thiết
Dốc toàn lực hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách
Những kết quả giảm nghèo bền vững
Thị trường chứng khoán cần thêm tín hiệu xác nhận xu hướng
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
Ưu tiên vốn bảo trì đường bộ cho các công trình đặc biệt
Dốc toàn lực hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách
BII: Dòng tiền kinh doanh 9 tháng âm hơn trăm tỷ đồng
Giao dịch biệt thự, nhà liền kề tại Hà Nội xuống đáy 5 năm
VAMC chính thức vận hành sàn giao dịch nợ
BIDV cấp dịch vụ cho MobiFone triển khai Mobile Money
Đào tạo kỹ năng nhân lực ngành logistics: Nhu cầu cấp thiết
Rà soát chuẩn mực Kế toán công Việt Nam đợt 2
Những kết quả giảm nghèo bền vững
Agribank “sát cánh” cùng doanh nghiệp, doanh nhân phát triển kinh tế
Generali ra mắt bảo hiểm tai nạn trực tuyến “VITA – AN365”