Thứ hai 25/10/2021 13:26 | Hotline: 0965 199 586 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 26°C
Ninh Bình 26°C
Quảng Ninh 26°C
Thừa Thiên Huế 22°C
TP Hồ Chí Minh 31°C
Đà Nẵng 28°C
VNI: 1,392.04 - 2.80 (0.20%)
KL: 620,878,393 (CP) GT: 18,279,121 (tỷ)
206 61 145 KL liên tục
VN30: 1,482.99 - -5.72 (-0.38%)
KL: 136,133,300 (CP) GT: 6,636,337 (tỷ)
14 1 15 KL liên tục
HNX: 395.96 - 4.76 (1.22%)
KL: 111,699,037 (CP) GT: 2,455,279 (tỷ)
126 164 78 KL liên tục
HN30: 618.97 - 8.17 (1.34%)
KL: 52,686,800 (CP) GT: 1,430,792 (tỷ)
13 3 6 KL liên tục
UPCOM: 101.13 - 0.77 (0.77%)
KL: 68,748,233 (CP) GT: 1,394,254 (tỷ)
193 645 134 KL liên tục
Đông tàn, xuân sang, gian nan không nản
Nâng cao minh bạch, công khai trong hoạt động nghiệp vụ
Đông tàn, xuân sang, gian nan không nản
Nâng cao minh bạch, công khai trong hoạt động nghiệp vụ

Sự kiện

Hải quan tạm dừng hậu kiểm, doanh nghiệp đồng tình
Hà Nội: Thành lập Ban chỉ đạo triển khai hóa đơn điện tử
ban tin tai chinh so 04 thang 102021
trinh quoc hoi du an luat kinh doanh bao hiem sua doi
tap trung cac giai phap de day nhanh giai ngan von dau tu cong
Gửi niềm hy vọng cho 2022
Linh hoạt chính sách tài khóa, đảm bảo cân đối ngân sách
Diễn đàn kinh tế trực tuyến: Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid 19
Dự trữ quốc gia - Thực hiện tốt nhiệm vụ 'tích cốc phòng cơ' đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
Phát triển kinh tế số - chìa khoá mở cho Việt Nam bứt phá
197 triệu USD nhập khẩu ô tô trong tháng 9/2021
Đông tàn, xuân sang, gian nan không nản
Khởi động Dự án Nhà máy điện khí LNG Quảng Ninh
Vietnam focuses on development of clean, renewal energy
Vietnam becomes largest furniture exporter to US
Vietnam on track to achieve 600 billion USD in foreign trade: MoIT

Kết quả quay số mở thưởng

06 29 31 32 39 44
KỲ QSMT: #00801
Thứ Chủ nhật
NGÀY: 24/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
05 11 19 26 28 33 | 09
KỲ QSMT: #00637
Thứ bảy
NGÀY: 23/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
841 363
Giải nhất
543 562 797 573
Giải Nhì
621 160 658 965 173 668
Giải Ba
645 124 241 475 497 073 146 482
KỲ QSMT: #00018
Thứ bảy
NGÀY: 23/10/2021
Giải Đặc biệt
942 820
Giải Nhất
178 649 992 854
Giải nhì
554 878 780 420 544 372
Giải ba
536 842 754 550 411 518 327 164
KỲ QSMT: #00371
Thứ sáu
NGÀY: 22/10/2021

MEGA 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Max 4D và POWER 6/55 quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL / DOJI HN lẻ 57,450 ▲50K 58,200 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 57,450 ▲50K 58,200 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,600 58,200
AVPL / DOJI HCM buôn 57,600 58,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,450 ▲50K 58,200
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,450 ▲50K 58,200
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 ▲80K 51,450 ▲100K
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 ▲80K 51,400 ▲100K
AVPL / DOJI CT lẻ 57,500 58,200
AVPL / DOJI CT buôn 57,500 58,200
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.350 ▲200K 52.450 ▲200K
TPHCM - SJC 57.600 ▲50K 58.250 ▲50K
Hà Nội - PNJ 51.350 ▲200K 52.450 ▲200K
Hà Nội - SJC 57.600 ▲50K 58.200 ▲50K
Đà Nẵng - PNJ 51.350 ▲200K 52.450 ▲200K
Đà Nẵng - SJC 57.600 ▲50K 58.250 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 51.350 ▲200K 52.450 ▲200K
Cần Thơ - SJC 57.600 ▲50K 58.250 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.250 ▲200K 52.000 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.850 ▲200K 51.650 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.490 ▲150K 38.890 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.970 ▲120K 30.370 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.240 ▲90K 21.640 ▲90K
AJC Giá mua Giá bán
Vàng trang sức 9999 5,050 ▲5K 5,190 ▲5K
Vàng trang sức 999 5,040 ▲5K 5,180 ▲5K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,130 ▲5K 5,200 ▲5K
Vàng NL 9999 5,100 ▼20K 5,185 ▼35K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,750 ▲645K 5,830 ▲625K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,760 ▲665K 5,820 ▲640K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,765 ▲25K 5,820
Vàng NT, TT Thái Bình 5,120 ▼630K 5,220 ▼595K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,115 ▼645K 5,215 ▼600K
SJC Giá mua Giá bán
SJC 1L, 10L 57,550 58,250
SJC 5c 57,550 58,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,550 58,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,350 ▲100K 52,050 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,350 ▲100K 52,150 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 50,950 ▲100K 51,750 ▲100K
Nữ Trang 99% 50,038 ▲99K 51,238 ▲99K
Nữ Trang 68% 33,344 ▲68K 35,344 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 19,732 ▲42K 21,732 ▲42K
BTMC Giá mua Giá bán
VÀNG MIẾNG VRTL 5,144 ▲1K 5,209 ▲1K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,144 ▲1K 5,209 ▲1K
VÀNG MIẾNG SJC 5,761 ▲4K 5,818 ▲9K
VÀNG TRANG SỨC 5,085 5,195
99.9 (24k) 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 25/10/2021 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,583.04 16,750.54 17,275.88
CAD 17,949.89 18,131.20 18,699.85
CHF 24,216.58 24,461.20 25,228.37
CNY 3,493.08 3,528.37 3,639.58
DKK - 3,497.96 3,629.38
EUR 25,834.04 26,094.99 27,258.10
GBP 30,546.06 30,854.61 31,822.29
HKD 2,854.56 2,883.40 2,973.83
INR - 302.75 314.64
JPY 194.19 196.15 205.38
KRW 16.75 18.61 20.39
KWD - 75,430.53 78,391.54
MYR - 5,425.04 5,539.50
NOK - 2,671.51 2,783.00
RUB - 323.45 360.43
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,601.13 2,709.68
SGD 16,469.72 16,636.08 17,157.84
THB 604.72 671.91 697.15
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,785 16,885 17,435
CAD 18,176 18,276 18,826
CHF 24,558 24,663 25,163
CNY - 3,525 3,635
DKK - 3,516 3,646
EUR #25,927 25,952 26,972
GBP 30,973 31,023 31,983
HKD 2,852 2,867 3,002
JPY 195.81 196.31 204.81
KRW 17.68 18.48 21.28
LAK - 1.53 2.48
NOK - 2,690 2,770
NZD 16,096 16,179 16,466
SEK - 2,630 2,680
SGD 16,472 16,572 17,172
THB 634.03 678.37 702.03
USD #22,635 22,655 22,855
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,442
USD, (5,10,20) 22,442
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 196.93 196.73 205.73
AUD 16,559 16,787 17,390
CAD 17,963 18,183 18,785
GBP 30,717 30,965 31,869
CHF 24,356 24,612 25,215
SGD 16,584 16,674 17,277
EUR 26,038 26,243 27,245
CNY - 3,505 3,635
HKD - 2,798 2,998
THB 660 667 717
MYR - 5,413 5,566
KRW - 23.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,442 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,674 30,859 31,914
HKD 2,871 2,891 2,964
CHF 24,298 24,445 25,207
JPY 196.08 197.26 205.07
THB 648.01 654.56 712.08
AUD 16,661 16,761 17,262
CAD 18,005 18,114 18,689
SGD 16,539 16,639 17,128
SEK - 2,614 2,693
LAK - 1.89 2.32
DKK - 3,510 3,614
NOK - 2,688 2,768
CNY - 3,512 3,616
RUB - 292 375
NZD 16,028 16,125 16,456
KRW 17.36 19.18 20.26
EUR 26,064 26,134 27,142
TWD 739.15 - 836.67
MYR 5,135.73 - 5,617.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,125.00 26,160.00 26,851.00
GBP 30,862.00 31,048.00 31,637.00
HKD 2,872.00 2,884.00 2,968.00
CHF 24,413.00 24,511.00 25,144.00
JPY 196.82 198.11 202.33
AUD 16,656.00 16,723.00 17,275.00
SGD 16,629.00 16,696.00 17,061.00
THB 657.00 660.00 704.00
CAD 18,115.00 18,188.00 18,601.00
NZD 0.00 16,041.00 16,518.00
KRW 0.00 18.50 20.31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.653 22.663 22.865
AUD 16.833 16.933 17.439
CAD 18.231 18.331 18.734
CHF 24.656 24.756 25.161
EUR 26.335 26.435 26.896
GBP 31.160 31.260 31.665
JPY 197,67 199,17 204
SGD 16.719 16.819 17.127
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,766,000 5,766,000 5,824,000
USD(50,100) 22,653 22,673 23,131
USD(5, 10, 20) 22,633 22,673 23,131
USD(1,2) 22,633 22,673 23,131
EUR 26,191 26,291 26,810
GBP 30,933 31,033 31,746
JPY 197.11 198.11 203.2
CAD 18,003 18,053 18,811
AUD 16,706 16,806 17,316
SGD 16,584 16,684 17,196
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 25/10/2021 13:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 3,00 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40
BIDV 0,10 - - - 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
Eximbank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,50 3,50 3,50 5,60 5,80 7,20 8,40
ACB - 0,20 0,20 0,20 3,00 3,10 3,30 4,40 5,00 6,20 6,20
Sacombank - - - - 3,30 3,40 3,50 5,00 5,10 5,70 6,00
Techcombank 0,03 - - - 2,65 2,75 2,85 4,20 4,20 4,40 4,90
LienVietPostBank 0,10 0,10 0,10 0,10 3,70 3,70 4,00 4,60 4,60 6,20 6,20
DongA Bank - 0,20 0,20 0,20 3,83 3,83 3,83 5,50 5,70 6,00 6,30
Agribank 0,10 - - - 3,50 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 35,677.02
25/10 | NYSE 73.94 (0.21%)
S&P 500 4,544.90
25/10 | NYSE -4.88 (-0.11%)
FTSE 100 7,204.55
25/10 | London 14.25 (0.2%)
DAX 15,542.98
25/10 | Xetra 70.42 (0.46%)
CAC 40 6,733.69
25/10 | Euronext Paris 47.52 (0.71%)
Hang Seng 26,143.77
25/10 | Hong Kong 16.84 (0.06%)
Nikkei 225 28,600.41
25/10 | Tokyo -204.44 (-0.71%)
Shanghai 3,597.44
25/10 | Shanghai 14.84 (0.41%)
Cập nhật: 25-10-2021 13:26

Mới nhất | Đọc nhiều

Giá vàng ngày 25/10: Tăng nhẹ phiên đầu tuần
Hải quan tạm dừng hậu kiểm, doanh nghiệp đồng tình
VietinBank Securities báo lãi “đỉnh”, 9 tháng vượt kế hoạch cả năm
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
Nâng cao minh bạch, công khai trong hoạt động nghiệp vụ
Bài 2: Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử từ 1/7/2022
Khối ngoại bán ròng tuần thứ 11 liên tiếp, HPG vẫn bị chốt lời
Giá vàng ngày 25/10: Tăng nhẹ phiên đầu tuần
Vẫn còn tình trạng lạm dụng, trục lợi Quỹ Bảo hiểm xã hội
197 triệu USD nhập khẩu ô tô trong tháng 9/2021
Khởi động Dự án Nhà máy điện khí LNG Quảng Ninh
73% lúa mì nhập khẩu vào Việt Nam đến từ Australia
VietinBank Securities báo lãi “đỉnh”, 9 tháng vượt kế hoạch cả năm
HDBank khẳng định vị thế top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam
VPBank nhận gói vay hợp vốn 100 triệu USD từ JICA và SMBC