viet nam campuchia phan dau nang kim ngach thuong mai song phuong len 20 ty usd

Việt Nam - Campuchia phấn đấu nâng kim ngạch thương mại song phương lên 20 tỷ USD

Chiều 9/10, ngay sau lễ đón chính thức trọng thể tại Cung Hòa Bình ở Thủ đô Phnom Penh, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Thủ tướng Vương quốc Campuchia Hun Manet đã tiến hành hội đàm. Hai ...
dien dan doanh nghiep viet nam campuchia 2026 dua hop tac kinh te len tam cao moi

Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - Campuchia 2026: Đưa hợp tác kinh tế lên tầm cao mới

Chiều 9/10, tại Thủ đô Phnom Penh, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng và Thủ tướng Chính phủ Campuchia Hun Manet đã đồng chủ trì, phát biểu chỉ đạo Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam - Campuchia 2026.
thi truong tien te tuan 5 9 10 lai suat qua dem xuong duoi 1 vnd thuoc nhom hiem hoi tang gia truoc usd

Thị trường tiền tệ tuần 5 - 9/10: Lãi suất qua đêm xuống dưới 1%, VND thuộc nhóm hiếm hoi tăng giá trước USD

Trong tuần từ ngày 5 - 9/10, Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 36.597 tỷ đồng qua kênh OMO, đưa dư nợ xuống thấp kể từ tháng 7/2025. Dù vậy, lãi suất qua đêm vẫn giảm sâu xuống 0,99%/năm. ...
chung khoan ngay 9 10 vn index giam phien thu ba thanh khoan tang manh

Chứng khoán ngày 9/10: VN-Index giảm phiên thứ ba, thanh khoản tăng mạnh

Thị trường chứng khoán khép lại tuần giao dịch với diễn biến giằng co và phân hóa. Dù lực cầu có thời điểm cải thiện, áp lực bán vẫn khiến VN-Index giảm điểm, cho thấy tâm lý thận trọng tiếp ...
pho thu tuong nguyen van thang yeu cau kiem soat lam phat on dinh mat bang gia cuoi nam

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng yêu cầu kiểm soát lạm phát, ổn định mặt bằng giá cuối năm

Trước áp lực từ biến động giá năng lượng và thị trường thế giới, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng yêu cầu điều hành giá linh hoạt, phối hợp chặt chẽ chính sách tài khóa, tiền tệ, bảo đảm nguồn ...
dua hop tac dau tu viet nam lao di vao chieu sau thuc chat hieu qua

Đưa hợp tác đầu tư Việt Nam - Lào đi vào chiều sâu, thực chất, hiệu quả

Ngày 8/10/2026, tại Thủ đô Viêng Chăn (Lào), Bộ Tài chính Việt Nam phối hợp với Ủy ban Xúc tiến và Quản lý đầu tư Lào tổ chức Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam - Lào, dưới sự ...

Mới nhất Đọc nhiều

Kết quả quay số mở thưởng

05 07 12 23 32 41
KỲ QSMT: #01573
Thứ sáu
NGÀY: 09/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
01 07 12 27 31 52 06
KỲ QSMT: #01408
Thứ năm
NGÀY: 08/10/2026
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
981 283
Giải nhất
254 394 896 933
Giải Nhì
310 147 416 924 593 485
Giải ba
738 093 743 032 579 352 160 522
KỲ QSMT: #00789
Thứ năm
NGÀY: 08/10/2026
Giải Đặc biệt
787 766
Giải nhất
325 609 023 752
Giải Nhì
683 996 524 970 478 895
Giải ba
098 564 375 177 916 593 291 006
KỲ QSMT: #01143
Thứ sáu
NGÀY: 09/10/2026
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

Theo dõi trên:
infographics 9 thang nganh thue thu ngan sach uoc dat 1 937 992 ty dong

Infographics: 9 tháng, ngành Thuế thu ngân sách ước đạt 1.937.992 tỷ đồng

Theo báo cáo của Cục Thuế, lũy kế 9 tháng năm 2026, số thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý ước đạt 1.937.992 tỷ đồng, bằng 86,4% dự toán, tăng 13,1% so với cùng kỳ.
infographics tong quan thi truong tai chinh 9 thang nam 2026

Infographics: Tổng quan thị trường tài chính 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, qua 9 tháng năm 2026, huy động vốn chào bán cổ phiếu đạt 130.680 tỷ đồng, tăng 62,28% so với cùng kỳ; giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 347.500 tỷ đồng
infographics nhung diem sang kinh te viet nam 9 thang nam 2026 qua cac con so

Infographics: Những điểm sáng kinh tế Việt Nam 9 tháng năm 2026 qua các con số

Theo số liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), 9 tháng năm 2026, nền kinh tế Việt Nam có nhiều tín hiệu tích cực. So với cùng kỳ, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,01%; chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,52%; xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 30,4%… là những con số nổi bật trong 9 tháng qua.
infographics thu chi ngan sach nha nuoc 9 thang nam 2026

Infographics: Thu, chi ngân sách nhà nước 9 tháng năm 2026

Theo Bộ Tài chính, thu ngân sách nhà nước 9 tháng năm 2026 ước đạt 2.187,3 nghìn tỷ đồng, bằng 86,5% dự toán năm, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, tổng chi ước đạt 1.873,7 nghìn tỷ đồng, bằng 59,3% dự toán, tăng 14,5% so với cùng kỳ.
infographics 9 thang nam 2026 gdp tang 9 01

Infographics: 9 tháng năm 2026, GDP tăng 9,01%

Theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính), tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2026 tăng 9,95% so với cùng kỳ. Kết quả tích cực này đưa tăng trưởng GDP 9 tháng năm 2026 tăng 9,01% so với cùng kỳ năm trước.
Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Xuất nhập khẩu tăng tốc, nâng vị thế doanh nghiệp nội

Bài cuối: Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Thước đo “sức khỏe” nền kinh tế, nền tảng của quản trị hiện đại

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Lợi nhuận doanh nghiệp phân hóa trước chặng nước rút

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Cần sớm chuẩn hóa nghề tư vấn tài chính ở Việt Nam

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Ngân hàng tăng mua lại trái phiếu để kéo dài kỳ hạn nguồn vốn

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Giảm thuế, tăng tuần hoàn giao thương và thúc đẩy tăng trưởng

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Việt Nam có nền tảng thuận lợi để đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2026

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Mở đường cho REITs từ những tài sản tạo dòng tiền bền vững

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Cơ hội cho Việt Nam hút dòng vốn quốc tế dài hạn

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Chất lượng tài sản trở thành “chìa khóa” hút vốn bất động sản

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Quản trị công ty phải trở thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

Giám sát hiệu quả là nền tảng củng cố niềm tin sau nâng hạng

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 10/10/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17514 17787 18369
CAD 17643 17917 18540
CHF 30492 30868 31516
CNY 0 3824 3921
EUR 28373 28590 29678
GBP 33421 33809 34748
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14793
SGD 19667 19949 20532
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 10/10/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30

Chứng khoán

Chứng khoán quốc tế

GSPC +46.18
10/10 | +46.18 (7,811.54 +46.18 (+0.59%))
DJI +423.31
10/10 | +423.31 (51,654.95 +423.31 (+0.83%))
IXIC +172.83
10/10 | +172.83 (27,366.17 +172.83 (+0.64%))
NYA +141.50
10/10 | +141.50 (23,939.10 +141.50 (+0.59%))
XAX +44.13
10/10 | +44.13 (8,172.37 +44.13 (+0.54%))
BUK100P +11.22
10/10 | +11.22 (1,047.33 +11.22 (+1.08%))
RUT +12.85
10/10 | +12.85 (2,806.98 +12.85 (+0.46%))
VIX -0.57
10/10 | -0.57 (14.84 -0.57 (-3.70%))
FTSE +110.45
10/10 | +110.45 (10,552.05 +110.45 (+1.06%))
GDAXI +280.30
10/10 | +280.30 (25,087.27 +280.30 (+1.13%))
FCHI +73.64
10/10 | +73.64 (7,803.33 +73.64 (+0.95%))
STOXX50E +46.64
10/10 | +46.64 (6,173.37 +46.64 (+0.76%))
N100 +9.82
10/10 | +9.82 (1,859.81 +9.82 (+0.53%))
BFX +55.34
10/10 | +55.34 (5,454.74 +55.34 (+1.02%))
MOEX.ME -0.11
10/10 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI +425.56
10/10 | +425.56 (24,211.35 +425.56 (+1.79%))
STI -11.07
10/10 | -11.07 (5,401.89 -11.07 (-0.20%))
AXJO +55.70
10/10 | +55.70 (8,716.60 +55.70 (+0.64%))
AORD +54.50
10/10 | +54.50 (8,877.70 +54.50 (+0.62%))
BSESN +879.09
10/10 | +879.09 (72,472.33 +879.09 (+1.23%))
JKSE +62.47
10/10 | +62.47 (6,093.76 +62.47 (+1.04%))
KLSE +7.44
10/10 | +7.44 (1,608.45 +7.44 (+0.46%))
NZ50 +57.50
10/10 | +57.50 (13,749.35 +57.50 (+0.42%))
KS11 -177.97
10/10 | -177.97 (6,625.93 -177.97 (-2.62%))
TWII -492.93
10/10 | -492.93 (49,313.44 -492.93 (-0.99%))
GSPTSE +519.24
10/10 | +519.24 (35,664.62 +519.24 (+1.48%))
BVSP +2,846.67
10/10 | +2,846.67 (209,066.91 +2,846.67 (+1.38%))
MXX +1,061.66
10/10 | +1,061.66 (66,048.57 +1,061.66 (+1.63%))
MERV -4,445.25
10/10 | -4,445.25 (2,828,026.75 -4,445.25 (-0.16%))
TA125.TA -8.22
10/10 | -8.22 (3,925.79 -8.22 (-0.21%))
CASE30 -32.90
10/10 | -32.90 (53,265.20 -32.90 (-0.06%))
JN0U.JO +122.86
10/10 | +122.86 (6,549.68 +122.86 (+1.91%))
DX-Y.NYB +0.08
10/10 | +0.08 (102.22 +0.08 (+0.08%))
125904-USD-STRD +22.37
10/10 | +22.37 (2,694.60 +22.37 (+0.84%))
XDB +0.08
10/10 | +0.08 (132.38 +0.08 (+0.06%))
XDE -0.07
10/10 | -0.07 (112.03 -0.07 (-0.06%))
000001.SS +1.89
10/10 | +1.89 (3,813.79 +1.89 (+0.05%))
N225 -11.19
10/10 | -11.19 (69,030.92 -11.19 (-0.02%))
XDN -0.17
10/10 | -0.17 (63.18 -0.17 (-0.26%))
XDA +0.29
10/10 | +0.29 (69.88 +0.29 (+0.42%))
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn