Thứ năm 28/10/2021 04:51 | Hotline: 0965 199 586 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 24°C
Ninh Bình 23°C
Quảng Ninh 21°C
Thừa Thiên Huế 25°C
TP Hồ Chí Minh 24°C
Đà Nẵng 26°C
VNI: 1,423.02 - 31.39 (2.26%)
KL: 936,215,641 (CP) GT: 28,378,980 (tỷ)
274 49 90 Đóng cửa
VN30: 1,516.46 - 33.84 (2.28%)
KL: 201,353,000 (CP) GT: 9,827,500 (tỷ)
30 0 0 Đóng cửa
HNX: 404.37 - 6.56 (1.65%)
KL: 152,348,908 (CP) GT: 4,111,924 (tỷ)
138 151 79 Đóng cửa
HN30: 640.05 - 16.12 (2.58%)
KL: 62,078,900 (CP) GT: 1,797,674 (tỷ)
12 3 7 Đóng cửa
UPCOM: 102.67 - 0.79 (0.78%)
KL: 143,113,289 (CP) GT: 2,860,483 (tỷ)
267 608 97 Đóng cửa
Thị trường tăng bùng nổ, VN-Index vượt đỉnh lịch sử
Thị trường tăng bùng nổ, VN-Index vượt đỉnh lịch sử

Sự kiện

Luật Kinh doanh bảo hiểm: Những băn khoăn đã được tháo gỡ
Tạo thuận lợi để xuất nhập khẩu tăng tốc cuối năm
ban tin tai chinh so 04 thang 102021
tap trung cac giai phap de day nhanh giai ngan von dau tu cong
Gửi niềm hy vọng cho 2022
Bản tin Tài chính - Số 04 tháng 10/2021
Diễn đàn kinh tế trực tuyến: Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid 19
Dự trữ quốc gia - Thực hiện tốt nhiệm vụ 'tích cốc phòng cơ' đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
Phát triển kinh tế số - chìa khoá mở cho Việt Nam bứt phá
Thị trường tăng bùng nổ, VN-Index vượt đỉnh lịch sử
Cơ chế chính sách đặc thù để địa phương bứt phá
38th and 39th ASEAN summits
EVIPA ensures FDI flow in medium to long term
Quang Nam calls for investment in mechanical supporting industry

Kết quả quay số mở thưởng

13 17 26 29 33 39
KỲ QSMT: #00802
Thứ
NGÀY: 27/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
21 24 29 34 39 53 | 20
KỲ QSMT: #00638
Thứ ba
NGÀY: 26/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
164 042
Giải nhất
487 921 590 236
Giải Nhì
342 880 105 458 602 738
Giải Ba
108 973 246 081 989 534 019 704
KỲ QSMT: #00019
Thứ ba
NGÀY: 26/10/2021
Giải Đặc biệt
887 918
Giải Nhất
893 304 837 877
Giải nhì
774 163 266 611 522 981
Giải ba
364 122 661 241 954 245 157 574
KỲ QSMT: #00373
Thứ
NGÀY: 27/10/2021

MEGA 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Max 4D và POWER 6/55 quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL / DOJI HN lẻ 57,700 58,400
AVPL / DOJI HN buôn 57,700 58,400
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,750 58,450
AVPL / DOJI HCM buôn 57,750 58,450
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,700 58,450
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,700 58,450
Nguyên liêu 9999 - HN 51,270 51,470
Nguyên liêu 999 - HN 51,220 51,420
AVPL / DOJI CT lẻ 57,800 58,500
AVPL / DOJI CT buôn 57,800 58,500
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.500 52.600
TPHCM - SJC 57.950 58.650
Hà Nội - PNJ 51.500 52.600
Hà Nội - SJC 57.950 58.650
Đà Nẵng - PNJ 51.500 52.600
Đà Nẵng - SJC 57.950 58.650
Cần Thơ - PNJ 51.500 52.600
Cần Thơ - SJC 57.950 58.650
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.400 52.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.000 51.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.600 39.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.050 30.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.300 21.700
AJC Giá mua Giá bán
Vàng trang sức 9999 5,060 5,200
Vàng trang sức 999 5,050 5,190
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,140 5,210
Vàng NL 9999 5,110 5,195
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,770 5,840
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,765 5,830
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,780 5,840
Vàng NT, TT Thái Bình 5,130 5,230
Vàng NT, TT Nghệ An 5,130 5,230
SJC Giá mua Giá bán
SJC 1L, 10L 58,000 58,700
SJC 5c 58,000 58,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 58,000 58,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,400 52,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,400 52,200
Nữ Trang 99.99% 51,000 51,800
Nữ Trang 99% 50,087 51,287
Nữ Trang 68% 33,378 35,378
Nữ Trang 41.7% 19,753 21,753
BTMC Giá mua Giá bán
VÀNG MIẾNG VRTL 5,146 5,211
NHẪN TRÒN TRƠN 5,146 5,211
VÀNG MIẾNG SJC 5,790 5,843
VÀNG TRANG SỨC 5,090 5,200
99.9 (24k) 5,190
VÀNG HTBT 5,080
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,030
Cập nhật: 28/10/2021 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,703.60 16,872.32 17,401.49
CAD 17,906.84 18,087.71 18,655.00
CHF 24,134.88 24,378.66 25,143.25
CNY 3,493.36 3,528.64 3,639.86
DKK - 3,485.19 3,616.13
EUR 25,732.99 25,992.92 27,151.49
GBP 30,546.00 30,854.55 31,822.24
HKD 2,852.94 2,881.76 2,972.14
INR - 303.13 315.03
JPY 193.48 195.43 204.63
KRW 16.87 18.75 20.54
KWD - 75,338.87 78,296.29
MYR - 5,434.32 5,548.97
NOK - 2,667.60 2,778.93
RUB - 327.01 364.39
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,590.23 2,698.32
SGD 16,472.21 16,638.60 17,160.44
THB 606.23 673.59 698.89
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,825 17,525
CAD - 18,157 18,857
CHF - 24,439 25,089
CNY - 3,489 3,629
DKK - 3,459 3,629
EUR - 25,551 26,841
GBP - 30,731 31,901
HKD - 2,805 3,000
JPY - 193.97 204.77
KRW - 17.44 21.24
LAK - 1.53 2.48
NOK - 2,629 2,749
NZD - 16,100 16,510
SEK - 2,604 2,679
SGD - 16,331 17,131
THB - 671.39 699.39
USD - 22,573 22,853
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,437
USD, (5,10,20) 22,437
USD,50-100 22,642 22,662 22,852
JPY 196.76 196.56 205.56
AUD 16,606 16,836 17,436
CAD 17,869 18,086 18,688
GBP 30,649 30,895 31,798
CHF 24,280 24,534 25,137
SGD 16,532 16,621 17,222
EUR 25,898 26,100 27,103
CNY - 3,501 3,631
HKD - 2,796 2,996
THB 657 664 714
MYR - 5,413 5,564
KRW - 23.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,442 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,678 30,864 31,921
HKD 2,869 2,890 2,962
CHF 24,238 24,384 25,152
JPY 195.67 196.85 204.64
THB 648.4 654.95 712.3
AUD 16,770 16,871 17,376
CAD 17,971 18,080 18,659
SGD 16,533 16,633 17,119
SEK - 2,607 2,684
LAK - 1.88 2.31
DKK - 3,499 3,602
NOK - 2,682 2,762
CNY - 3,513 3,616
RUB - 296 379
NZD 16,057 16,154 16,479
KRW 17.44 - 21.23
EUR 25,972 26,042 27,053
TWD 740.9 - 838.66
MYR 5,139.45 - 5,622.33
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,030.00 26,065.00 26,755.00
GBP 30,855.00 31,041.00 31,630.00
HKD 2,870.00 2,882.00 2,967.00
CHF 24,318.00 24,416.00 25,045.00
JPY 195.92 197.21 204.41
AUD 16,788.00 16,856.00 17,408.00
SGD 16,633.00 16,700.00 17,064.00
THB 659.00 662.00 706.00
CAD 18,074.00 18,147.00 18,560.00
NZD 0.00 16,049.00 16,526.00
KRW 0.00 18.64 20.47
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.654 22.694 22.866
AUD 16.863 16.963 17.478
CAD 18.120 18.220 18.629
CHF 24.560 24.660 25.072
EUR 26.172 26.272 26.726
GBP 31.048 31.148 31.553
JPY 197,61 199,11 203,98
SGD 16.654 16.754 17.059
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,791,000 5,791,000 5,849,000
USD(50,100) 22,654 22,674 23,129
USD(5, 10, 20) 22,634 22,674 23,129
USD(1,2) 22,634 22,674 23,129
EUR 26,081 26,181 26,696
GBP 30,905 31,005 31,721
JPY 196.46 197.46 202.55
CAD 17,965 18,015 18,770
AUD 16,806 16,906 18,409
SGD 16,574 16,674 17,181
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 28/10/2021 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 3,00 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40
BIDV 0,10 - - - 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
Eximbank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,50 3,50 3,50 5,60 5,80 7,20 8,40
ACB - 0,20 0,20 0,20 3,00 3,10 3,30 4,40 5,00 6,20 6,20
Sacombank - - - - 3,30 3,40 3,50 5,00 5,10 5,70 6,00
Techcombank 0,03 - - - 2,65 2,75 2,85 4,20 4,20 4,40 4,90
LienVietPostBank 0,10 0,10 0,10 0,10 3,70 3,70 4,00 4,60 4,60 6,20 6,20
DongA Bank - 0,20 0,20 0,20 3,83 3,83 3,83 5,50 5,70 6,00 6,30
Agribank 0,10 - - - 3,50 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 35,490.69
28/10 | NYSE -266.19 (-0.74%)
S&P 500 4,551.68
28/10 | NYSE -23.11 (-0.51%)
FTSE 100 7,253.27
28/10 | London -24.35 (-0.33%)
DAX 15,705.81
28/10 | Xetra -51.25 (-0.33%)
CAC 40 6,753.52
28/10 | Euronext Paris -12.99 (-0.19%)
Hang Seng 25,628.74
28/10 | Hong Kong -409.53 (-1.57%)
Nikkei 225 29,098.24
28/10 | Tokyo -7.77 (-0.03%)
Shanghai 3,562.31
28/10 | Shanghai -35.33 (-0.98%)
Cập nhật: 28-10-2021 04:50

Mới nhất | Đọc nhiều

Giúp phân luồng học sinh, nâng cao chất lượng lao động
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
Điều hành linh hoạt giá xăng dầu, tạo dư địa cuối năm
Thị trường tăng bùng nổ, VN-Index vượt đỉnh lịch sử
Bài cuối: Kết nối ngân hàng - doanh nghiệp việc cần làm ngay
Nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long tăng trưởng với tốc độ cao
PwC Việt Nam chỉ ra 6 xu hướng của lĩnh vực thanh toán
Giá dầu thế giới ngày 27/10 vẫn ở mức cao trong nhiều năm
Giá hạt tiêu dự báo còn tăng cao
Giúp phân luồng học sinh, nâng cao chất lượng lao động
VietinBank Securities báo lãi “đỉnh”, 9 tháng vượt kế hoạch cả năm
HDBank khẳng định vị thế top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam
VPBank nhận gói vay hợp vốn 100 triệu USD từ JICA và SMBC