Thứ năm 21/10/2021 05:19 | Hotline: 0965 199 586 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 25°C
Ninh Bình 24°C
Quảng Ninh 24°C
Thừa Thiên Huế 24°C
TP Hồ Chí Minh 25°C
Đà Nẵng 25°C
VNI: 1,393.80 - -1.53 (-0.11%)
KL: 845,890,585 (CP) GT: 23,780,374 (tỷ)
155 71 186 Đóng cửa
VN30: 1,505.03 - -2.16 (-0.14%)
KL: 182,022,000 (CP) GT: 9,104,178 (tỷ)
8 5 17 Đóng cửa
HNX: 388.29 - 1.29 (0.33%)
KL: 137,098,636 (CP) GT: 2,597,737 (tỷ)
122 166 80 Đóng cửa
HN30: 606.93 - -1.73 (-0.28%)
KL: 47,763,000 (CP) GT: 1,274,796 (tỷ)
8 4 10 Đóng cửa
UPCOM: 99.68 - 0.08 (0.08%)
KL: 125,498,080 (CP) GT: 2,141,776 (tỷ)
183 643 146 Đóng cửa

Sự kiện

Cải cách thể chế tài chính, nâng cao hiệu lực quản lý 5 năm tới
Ngành Thuế phát động phong trào thi đua đạt dự toán ở mức cao nhất
ban tin tai chinh so 03 thang 102021
chung khoan viet van la diem den hap dan an toan cua dong von ngoai
Sục sôi thay vì chờ nước sôi
Áp dụng hoá đơn điện tử: Vẫn còn tâm lý ‘nước đến chân mới nhảy’
Diễn đàn kinh tế trực tuyến: Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid 19
Dự trữ quốc gia - Thực hiện tốt nhiệm vụ 'tích cốc phòng cơ' đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
Phát triển kinh tế số - chìa khoá mở cho Việt Nam bứt phá
Kiên trì mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô
Khai mạc trọng thể Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XV
Hiệu ứng phụ khi ngân hàng “say sưa” với trái phiếu

Kết quả quay số mở thưởng

05 09 33 40 41 45
KỲ QSMT: #00799
Thứ
NGÀY: 20/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
03 09 25 29 46 50 | 18
KỲ QSMT: #00635
Thứ ba
NGÀY: 19/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 1
Giải Đặc biệt
702 929
Giải nhất
984 204 900 942
Giải Nhì
126 330 882 903 217 369
Giải Ba
047 907 407 134 332 059 434 123
KỲ QSMT: #00016
Thứ ba
NGÀY: 19/10/2021
Giải Đặc biệt
386 405
Giải Nhất
919 787 895 629
Giải nhì
477 434 212 878 223 872
Giải ba
276 833 156 466 230 190 504 218
KỲ QSMT: #00370
Thứ
NGÀY: 20/10/2021

MEGA 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Max 4D và POWER 6/55 quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL / DOJI HN lẻ 57,200 57,900
AVPL / DOJI HN buôn 57,200 57,900
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,450 57,950
AVPL / DOJI HCM buôn 57,450 57,950
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,200 57,950
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,200 57,950
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 50,950
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 50,900
AVPL / DOJI CT lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI CT buôn 57,350 57,950
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.900 52.000
TPHCM - SJC 57.300 58.000
Hà Nội - PNJ 50.900 52.000
Hà Nội - SJC 57.350 57.950
Đà Nẵng - PNJ 50.900 52.000
Đà Nẵng - SJC 57.300 58.000
Cần Thơ - PNJ 50.900 52.000
Cần Thơ - SJC 57.300 58.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.800 51.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
AJC Giá mua Giá bán
Vàng trang sức 9999 5,005 5,145
Vàng trang sức 999 4,995 5,135
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,085 5,155
Vàng NL 9999 5,055 5,140
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,730 5,800
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,725 5,795
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,735 5,795
Vàng NT, TT Thái Bình 5,080 5,180
Vàng NT, TT Nghệ An 5,075 5,175
SJC Giá mua Giá bán
SJC 1L, 10L 57,350 58,050
SJC 5c 57,350 58,070
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,350 58,080
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,950 51,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,950 51,750
Nữ Trang 99.99% 50,550 51,350
Nữ Trang 99% 49,642 50,842
Nữ Trang 68% 33,071 35,071
Nữ Trang 41.7% 19,565 21,565
BTMC Giá mua Giá bán
VÀNG MIẾNG VRTL 5,108 5,173
NHẪN TRÒN TRƠN 5,108 5,173
VÀNG MIẾNG SJC 5,736 5,794
VÀNG TRANG SỨC 5,050 5,160
99.9 (24k) 5,150
VÀNG HTBT 5,040
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,990
Cập nhật: 21/10/2021 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,566.08 16,733.42 17,258.23
CAD 17,944.49 18,125.75 18,694.23
CHF 24,022.50 24,265.15 25,026.18
CNY 3,493.25 3,528.53 3,639.75
DKK - 3,492.87 3,624.10
EUR 25,792.87 26,053.41 27,214.67
GBP 30,594.80 30,903.84 31,873.07
HKD 2,852.98 2,881.80 2,972.18
INR - 302.44 314.31
JPY 192.52 194.46 203.62
KRW 16.71 18.57 20.35
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,421.23 5,535.62
NOK - 2,669.10 2,780.49
RUB - 320.40 357.03
SAR - 6,051.61 6,289.17
SEK - 2,583.66 2,691.48
SGD 16,484.45 16,650.96 17,173.19
THB 601.69 668.55 693.66
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,792 17,492
CAD - 18,164 18,864
CHF - 24,394 25,044
CNY - 3,488 3,628
DKK - 3,472 3,642
EUR - 25,654 26,944
GBP - 30,889 32,059
HKD - 2,806 3,001
JPY - 193.04 203.84
KRW - 17.36 21.16
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,647 2,767
NZD - 16,137 16,547
SEK - 2,598 2,673
SGD - 16,388 17,188
THB - 668.45 696.45
USD - 22,570 22,850
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,453
USD, (5,10,20) 22,453
USD,50-100 22,643 22,663 22,853
JPY 195.61 195.38 204.40
AUD 16,553 16,782 17,384
CAD 17,967 18,188 18,791
GBP 30,720 30,967 31,870
CHF 24,120 24,369 24,972
SGD 16,587 16,678 17,279
EUR 25,962 26,165 27,168
CNY - 3,499 3,630
HKD - 2,796 2,997
THB 655 662 712
MYR - 5,397 5,551
KRW - 23.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,453 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,701 30,886 31,949
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,101 24,247 25,002
JPY 194.88 196.06 203.8
THB 646.26 652.79 709.95
AUD 16,676 16,777 17,283
CAD 18,021 18,130 18,710
SGD 16,580 16,680 17,170
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.89 2.34
DKK - 3,509 3,611
NOK - 2,683 2,764
CNY - 3,508 3,611
RUB - 290 371
NZD 16,051 16,148 16,479
KRW 17.37 - 21.15
EUR 26,050 26,121 27,130
TWD 738.91 - 836.22
MYR 5,125.25 - 5,606.11
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,105.00 26,210.00 26,761.00
GBP 30,925.00 31,112.00 31,702.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,968.00
CHF 24,242.00 24,339.00 24,933.00
JPY 195.74 196.53 200.70
AUD 16,686.00 16,753.00 17,275.00
SGD 16,685.00 16,752.00 17,087.00
THB 659.00 662.00 700.00
CAD 18,162.00 18,235.00 18,619.00
NZD 0.00 16,069.00 16,516.00
KRW 0.00 18.46 20.26
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.652 22.692 22.864
AUD 16.832 16.932 17.438
CAD 18.220 18.320 18.723
CHF 24.421 24.521 24.926
EUR 26.245 26.345 26.802
GBP 31.134 31.234 31.646
JPY 196,28 197,78 202,63
SGD 16.719 16.819 17.121
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,726,000 5,726,000 5,784,000
USD(50,100) 22,654 22,674 23,129
USD(5, 10, 20) 22,634 22,674 23,129
USD(1,2) 22,634 22,674 23,129
EUR 26,165 26,265 26,780
GBP 30,980 31,080 31,789
JPY 195.52 196.52 201.61
CAD 18,012 18,062 19,718
AUD 16,704 16,804 17,310
SGD 16,607 16,707 17,217
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 21/10/2021 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 3,00 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40
BIDV 0,10 - - - 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
Eximbank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,50 3,50 3,50 5,60 5,80 7,20 8,40
ACB - 0,20 0,20 0,20 3,00 3,10 3,30 4,40 5,00 6,20 6,20
Sacombank - - - - 3,30 3,40 3,50 5,00 5,10 5,70 6,00
Techcombank 0,03 - - - 2,65 2,75 2,85 4,20 4,20 4,40 4,90
LienVietPostBank 0,10 0,10 0,10 0,10 3,70 3,70 4,00 4,60 4,60 6,20 6,20
DongA Bank - 0,20 0,20 0,20 3,83 3,83 3,83 5,50 5,70 6,00 6,30
Agribank 0,10 - - - 3,50 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 35,609.34
21/10 | NYSE 152.03 (0.43%)
S&P 500 4,536.19
21/10 | NYSE 16.56 (0.37%)
FTSE 100 7,223.10
21/10 | London 5.57 (0.08%)
DAX 15,522.92
21/10 | Xetra 7.09 (0.05%)
CAC 40 6,705.61
21/10 | Euronext Paris 35.76 (0.54%)
Hang Seng 26,136.02
21/10 | Hong Kong 348.81 (1.35%)
Nikkei 225 29,255.55
21/10 | Tokyo 40.03 (0.14%)
Shanghai 3,587.00
21/10 | Shanghai -6.15 (-0.17%)
Cập nhật: 21-10-2021 05:18

Mới nhất | Đọc nhiều

Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
Kiên trì mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô
Cần Thơ: Khó đạt chỉ tiêu thu ngân sách cả năm 2021
Hiệu ứng phụ khi ngân hàng “say sưa” với trái phiếu
Ra mắt chương trình đào tạo kiểm toán nội bộ nền tảng