Thứ bảy 23/10/2021 07:45 | Hotline: 0965 199 586 | Email: thoibaotaichinh@mof.gov.vn
Thời tiết: Hà Nội 19°C
Ninh Bình 17°C
Quảng Ninh 16°C
Thừa Thiên Huế 20°C
TP Hồ Chí Minh 26°C
Đà Nẵng 23°C
VNI: 1,389.24 - 4.47 (0.32%)
KL: 798,130,096 (CP) GT: 21,560,643 (tỷ)
198 59 155 Đóng cửa
VN30: 1,488.71 - -0.55 (-0.04%)
KL: 127,282,900 (CP) GT: 6,263,097 (tỷ)
15 2 13 Đóng cửa
HNX: 391.21 - 2.75 (0.71%)
KL: 156,221,662 (CP) GT: 2,997,549 (tỷ)
174 102 92 Đóng cửa
HN30: 610.81 - 3.84 (0.63%)
KL: 61,033,300 (CP) GT: 1,457,835 (tỷ)
16 1 5 Đóng cửa
UPCOM: 100.36 - 0.59 (0.59%)
KL: 172,868,051 (CP) GT: 2,398,365 (tỷ)
288 532 152 Đóng cửa
"Cơn bão" tăng giá cổ phiếu đầu cơ vẫn chưa hạ nhiệt
Vẫn còn tình trạng lạm dụng, trục lợi Quỹ Bảo hiểm xã hội
"Cơn bão" tăng giá cổ phiếu đầu cơ vẫn chưa hạ nhiệt
Vẫn còn tình trạng lạm dụng, trục lợi Quỹ Bảo hiểm xã hội

Sự kiện

“Khoan thư sức dân” mà vẫn đảm bảo cân đối ngân sách
Tạo bứt phá về ứng dụng công nghệ thông tin
Doanh nghiệp Bảo hiểm: Tăng tốc chặng nước rút cuối năm
ban tin tai chinh so 03 thang 102021
chung khoan viet van la diem den hap dan an toan cua dong von ngoai
kiem toan nha nuoc viet nam hoan thanh xuat sac vai tro chu tich asosai nhiem ky 2018 2021
infographics chi so danh gia chuyen doi so nam 2020 cua cac bo nganh
Sục sôi thay vì chờ nước sôi
Áp dụng hoá đơn điện tử: Vẫn còn tâm lý ‘nước đến chân mới nhảy’
Diễn đàn kinh tế trực tuyến: Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid 19
Dự trữ quốc gia - Thực hiện tốt nhiệm vụ 'tích cốc phòng cơ' đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách
Hướng dẫn đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế
Phát triển kinh tế số - chìa khoá mở cho Việt Nam bứt phá
Giá lợn hơi dự báo tăng thêm khoảng 15.000 đồng/kg
Giá lúa gạo giữ đà ổn định
COVID-19 severely affects labour market

Kết quả quay số mở thưởng

03 05 06 09 28 43
KỲ QSMT: #00800
Thứ sáu
NGÀY: 22/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
03 19 32 36 41 51 | 35
KỲ QSMT: #00636
Thứ năm
NGÀY: 21/10/2021
SỐ VÉ TRÚNG: 0
SỐ VÉ TRÚNG: 0
Giải Đặc biệt
762 717
Giải nhất
218 060 863 078
Giải Nhì
320 598 187 642 165 294
Giải Ba
769 005 605 078 619 226 678 679
KỲ QSMT: #00017
Thứ năm
NGÀY: 21/10/2021
Giải Đặc biệt
942 820
Giải Nhất
178 649 992 854
Giải nhì
554 878 780 420 544 372
Giải ba
536 842 754 550 411 518 327 164
KỲ QSMT: #00371
Thứ sáu
NGÀY: 22/10/2021

MEGA 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Max 4D và POWER 6/55 quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL / DOJI HN lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI HN buôn 57,400 58,100
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,550 58,150
AVPL / DOJI HCM buôn 57,550 58,150
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,400 58,150
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,400 58,150
Nguyên liêu 9999 - HN 51,050 51,250
Nguyên liêu 999 - HN 51,000 51,200
AVPL / DOJI CT lẻ 57,400 58,100
AVPL / DOJI CT buôn 57,400 58,100
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.150 52.250
TPHCM - SJC 57.500 58.150
Hà Nội - PNJ 51.150 52.250
Hà Nội - SJC 57.500 58.100
Đà Nẵng - PNJ 51.150 52.250
Đà Nẵng - SJC 57.500 58.150
Cần Thơ - PNJ 51.150 52.250
Cần Thơ - SJC 57.500 58.150
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.050 51.850
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.650 51.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.340 38.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.850 30.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.150 21.550
AJC Giá mua Giá bán
Vàng trang sức 9999 5,030 5,170
Vàng trang sức 999 5,020 5,160
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,110 5,180
Vàng NL 9999 5,080 5,165
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 5,820
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,750 5,810
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,760 5,810
Vàng NT, TT Thái Bình 5,100 5,200
Vàng NT, TT Nghệ An 5,095 5,195
SJC Giá mua Giá bán
SJC 1L, 10L 57,500 58,200
SJC 5c 57,500 58,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,500 58,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,200 51,900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,200 52,000
Nữ Trang 99.99% 50,800 51,600
Nữ Trang 99% 49,889 51,089
Nữ Trang 68% 33,242 35,242
Nữ Trang 41.7% 19,669 21,669
BTMC Giá mua Giá bán
VÀNG MIẾNG VRTL 5,133 5,198
NHẪN TRÒN TRƠN 5,133 5,198
VÀNG MIẾNG SJC 5,756 5,808
VÀNG TRANG SỨC 5,075 5,185
99.9 (24k) 5,175
VÀNG HTBT 5,065
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,015
Cập nhật: 23/10/2021 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,559.43 16,726.70 17,251.29
CAD 17,937.24 18,118.42 18,686.67
CHF 24,166.43 24,410.53 25,176.12
CNY 3,487.62 3,522.85 3,633.88
DKK - 3,491.83 3,623.02
EUR 25,784.00 26,044.45 27,205.31
GBP 30,588.14 30,897.12 31,866.14
HKD 2,853.24 2,882.06 2,972.45
INR - 303.27 315.17
JPY 193.79 195.74 204.96
KRW 16.71 18.56 20.34
KWD - 75,413.96 78,374.33
MYR - 5,417.32 5,531.62
NOK - 2,666.71 2,777.99
RUB - 319.84 356.40
SAR - 6,052.10 6,289.67
SEK - 2,592.79 2,700.99
SGD 16,475.88 16,642.31 17,164.26
THB 602.05 668.95 694.08
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,679 17,379
CAD - 18,083 18,783
CHF - 24,467 25,117
CNY - 3,494 3,634
DKK - 3,466 3,636
EUR - 25,610 26,900
GBP - 30,724 31,894
HKD - 2,807 3,002
JPY - 194.31 205.11
KRW - 17.32 21.12
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,639 2,759
NZD - 16,002 16,456
SEK - 2,600 2,675
SGD - 16,315 17,115
THB - 668.8 696.8
USD - 22,575 22,855
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,448
USD, (5,10,20) 22,448
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 196.40 196.18 205.20
AUD 16,588 16,817 17,419
CAD 17,976 18,197 18,798
GBP 30,717 30,965 31,869
CHF 24,319 24,574 25,177
SGD 16,582 16,673 17,275
EUR 25,993 26,197 27,197
CNY - 3,502 3,633
HKD - 2,797 2,997
THB 657 663 714
MYR - 5,407 5,559
KRW - 22.00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,448 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,718 30,904 31,965
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,272 24,418 25,180
JPY 195.79 196.97 204.77
THB 646.65 653.18 710.59
AUD 16,679 16,779 17,281
CAD 18,027 18,136 18,713
SGD 16,568 16,668 17,153
SEK - 2,611 2,688
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,507 3,610
NOK - 2,682 2,762
CNY - 3,508 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,060 16,157 16,484
KRW 17.34 - 21.11
EUR 26,037 26,107 27,118
TWD 739.18 - 836.7
MYR 5,130.79 - 5,612.18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,083.00 26,188.00 26,739.00
GBP 30,917.00 31,104.00 31,694.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,967.00
CHF 24,390.00 24,488.00 25,089.00
JPY 196.64 197.43 201.63
AUD 16,678.00 16,745.00 17,267.00
SGD 16,670.00 16,737.00 17,072.00
THB 660.00 663.00 701.00
CAD 18,146.00 18,219.00 18,603.00
NZD 0.00 16,084.00 16,532.00
KRW 0.00 18.45 20.24
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.887 16.987 17.491
CAD 18.250 18.350 18.754
CHF 24.617 24.717 25.133
EUR 26.287 26.387 26.844
GBP 31.202 31.302 31.714
JPY 197,4 198,9 203,74
SGD 16.707 16.807 17.111
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,721,000 5,721,000 5,779,000
USD(50,100) 22,653 22,673 23,127
USD(5, 10, 20) 22,633 22,673 23,127
USD(1,2) 22,633 22,673 23,127
EUR 26,157 26,257 26,764
GBP 30,992 31,092 31,800
JPY 196.43 197.43 202.52
CAD 18,023 18,073 18,833
AUD 16,712 16,812 18,308
SGD 16,609 16,709 17,218
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/10/2021 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 3,00 3,00 3,30 3,90 3,90 5,60 5,40
BIDV 0,10 - - - 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,10 3,10 3,40 4,00 4,00 5,60 5,60
Eximbank 0,10 0,20 0,20 0,20 3,50 3,50 3,50 5,60 5,80 7,20 8,40
ACB - 0,20 0,20 0,20 3,00 3,10 3,30 4,40 5,00 6,20 6,20
Sacombank - - - - 3,30 3,40 3,50 5,00 5,10 5,70 6,00
Techcombank 0,03 - - - 2,65 2,75 2,85 4,20 4,20 4,40 4,90
LienVietPostBank 0,10 0,10 0,10 0,10 3,70 3,70 4,00 4,60 4,60 6,20 6,20
DongA Bank - 0,20 0,20 0,20 3,83 3,83 3,83 5,50 5,70 6,00 6,30
Agribank 0,10 - - - 3,50 3,50 3,80 4,40 4,50 6,00 6,00

Chứng khoán quốc tế

Dow Jones 35,677.02
23/10 | NYSE 73.94 (0.21%)
S&P 500 4,544.90
23/10 | NYSE -4.88 (-0.11%)
FTSE 100 7,204.55
23/10 | London 14.25 (0.2%)
DAX 15,542.98
23/10 | Xetra 70.42 (0.46%)
CAC 40 6,733.69
23/10 | Euronext Paris 47.52 (0.71%)
Hang Seng 26,126.93
23/10 | Hong Kong 109.4 (0.42%)
Nikkei 225 28,804.85
23/10 | Tokyo 96.27 (0.34%)
Shanghai 3,582.60
23/10 | Shanghai -12.18 (-0.34%)
Cập nhật: 23-10-2021 07:44

Mới nhất | Đọc nhiều

Giá lợn hơi dự báo tăng thêm khoảng 15.000 đồng/kg
Đại biểu Quốc hội đề nghị thận trọng trong giãn, giảm thuế
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
Vẫn còn tình trạng lạm dụng, trục lợi Quỹ Bảo hiểm xã hội
Hiệu quả từ mô hình Liên kết đảm bảo an toàn kho hàng dự trữ quốc gia
Tạo bứt phá về ứng dụng công nghệ thông tin
Đáp ứng mong đợi của người dân và doanh nghiệp
"Cơn bão" tăng giá cổ phiếu đầu cơ vẫn chưa hạ nhiệt
HDBank khẳng định vị thế top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam
Bắc Giang đấu thầu chọn nhà đầu tư khu đô thị hơn 46 ha
Giá lợn hơi dự báo tăng thêm khoảng 15.000 đồng/kg
Giá lúa gạo giữ đà ổn định
FWD đóng góp hơn 1 triệu USD hỗ trợ phòng chống Covid-19