Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng sáng nay được giao dịch quanh mức 4.302 USD/ounce, tăng 82 USD/ounce so với phiên trước. Theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 137 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và các loại phí).

Sau giai đoạn tăng mạnh kéo dài từ năm 2023, thị trường vàng đang đối mặt với những áp lực mới khi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và đồng USD tiếp tục ở mức cao. Những yếu tố này đã khiến đà tăng của kim loại quý suy yếu, đồng thời đẩy giá vàng về vùng nhạy cảm quanh mốc 4.000 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Diễn biến điều chỉnh gần đây cũng làm gia tăng các tranh luận về khả năng duy trì xu hướng tăng dài hạn của vàng. Dù vậy, nhiều yếu tố hỗ trợ vẫn hiện hữu, bao gồm căng thẳng địa chính trị, thâm hụt ngân sách tại nhiều nền kinh tế lớn và hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương.

Ông Aakash Doshi - Trưởng bộ phận chiến lược vàng và kim loại tại State Street Investment Management, cho rằng trong ngắn hạn, thị trường vẫn phải đối mặt với rủi ro từ khả năng Fed tăng lãi suất cũng như sức mạnh của đồng bạc xanh.

Theo vị chuyên gia này, vàng có thể lấy lại đà tăng nếu căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt và giá dầu giảm về khoảng 80 USD/thùng. Về dài hạn, kim loại quý vẫn được đánh giá là tài sản trú ẩn quan trọng trong bối cảnh thâm hụt ngân sách gia tăng và nguy cơ phân mảnh địa chính trị ngày càng rõ nét.

Trong khi đó, số liệu việc làm tích cực của Mỹ vừa công bố đã củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn. Diễn biến này khiến giá vàng lần đầu tiên sau hơn hai thập kỷ giảm xuống dưới đường trung bình động 200 ngày, một tín hiệu kỹ thuật đang được giới đầu tư theo dõi sát sao.

Các nhà giao dịch cho biết đường trung bình động 200 ngày hiện đóng vai trò là ngưỡng kháng cự quan trọng quanh 4.446 USD/ounce, phản ánh sự thay đổi trong động lực thị trường. Trước đó, giá vàng từng tăng tới 64% trong năm 2025, ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong vòng 46 năm.

Bà Nicky Shiels - Trưởng bộ phận chiến lược kim loại tại MKS PAMP, dự báo giá vàng có thể tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trong vài tháng tới trước khi xuất hiện những yếu tố hỗ trợ mới đủ mạnh để định hình xu hướng tiếp theo của thị trường.

Giá vàng trong nước

Kết thúc phiên giao dịch ngày 14/6, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ đều giữ nguyên mức giá so với phiên trước, niêm yết ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng không ghi nhận biến động. PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục duy trì mức giá 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 15/6, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ cùng điều chỉnh tăng 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá niêm yết lên mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 147 - 149,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp. PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá niêm yết lên mức 147,5 - 150,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng. DOJI tăng 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 148 - 150,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 29/7: Vàng thế giới mất gần 60 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về sát mốc 4.000 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng tiếp tục giảm từ 1 - 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

Giá vàng hôm nay ngày 28/7: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, với vàng miếng lên 143 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận mức tăng từ 1,3 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
NL 99.99 12,950 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▲50K
Trang sức 99.9 13,410 ▲50K 14,010 ▲50K
Trang sức 99.99 13,420 ▲50K 14,020 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 ▼1237K 14,102 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 ▼1237K 14,103 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 1,405 ▲1265K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,406 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲1211K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Cập nhật: 05/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17959 18233 18809
CAD 18125 18400 19015
CHF 31807 32188 32830
CNY 0 3850 3943
EUR 29634 29856 30934
GBP 34500 34891 35823
HKD 0 3217 3419
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15095 15683
SGD 19936 20218 20795
THB 705 769 822
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,694 29,718 31,121
JPY 162.14 162.43 172.24
GBP 34,689 34,783 35,994
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,325 18,384 19,058
CHF 32,065 32,165 33,120
SGD 20,068 20,130 20,915
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,282 3,292 3,429
KRW 16.98 17.71 19.27
THB 753.32 762.62 815.94
NZD 15,098 15,238 15,693
SEK - 2,711 2,807
DKK - 3,983 4,123
NOK - 2,707 2,803
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,002.46 - 6,775.71
TWD 732 - 886.7
SAR - 6,875.17 7,240.99
KWD - 83,204 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26440
AUD 18143 18243 19169
CAD 18304 18404 19420
CHF 32060 32090 33672
CNY 3831.1 3856.1 3991.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29821 29851 31573
GBP 34804 34854 36614
HKD 0 3355 0
JPY 163.02 163.52 174.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20102 20232 20954
THB 0 733.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,480
USD20 26,060 26,160 26,599
USD1 24,111 26,160 26,649
AUD 18,141 18,241 19,348
EUR 29,593 29,693 31,349
CAD 18,310 18,410 19,716
SGD 20,183 20,333 20,945
JPY 163.73 165.23 170.76
GBP 34,678 34,828 35,890
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80