Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
aa

PV: Thưa ông, trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn còn nhiều biến động, từ chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), diễn biến của đồng USD đến những rủi ro địa chính trị, ông đánh giá đâu là những yếu tố đang chi phối mạnh nhất đối với thị trường vàng thế giới hiện nay?

Ông Phan Dũng Khánh: Theo tôi, giá vàng thế giới chịu tác động đồng thời của nhiều yếu tố kinh tế và tài chính quốc tế. Trong đó, diễn biến của đồng USD là một trong những yếu tố đáng chú ý. Thời gian gần đây, đồng bạc xanh có xu hướng phục hồi, qua đó tạo áp lực nhất định lên giá vàng do kim loại quý được định giá bằng USD. Tuy nhiên, đây chưa phải là yếu tố quyết định. Yếu tố có tác động lớn hơn là kỳ vọng của thị trường đối với chính sách tiền tệ của Fed.

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?
Ông Phan Dũng Khánh

Theo ông Phan Dũng Khánh, giá vàng thế giới đã điều chỉnh từ vùng trên 5.000 USD/ounce hồi đầu năm 2026 xuống quanh 4.000 USD/ounce do chịu sức ép từ đồng USD mạnh, kỳ vọng Fed duy trì lãi suất cao, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng và dòng tiền đầu tư vào vàng chậm lại.

Trước đây, thị trường từng kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trước những lo ngại về lạm phát và các yếu tố bất định của kinh tế toàn cầu, kỳ vọng này đã dần thu hẹp. Thay vào đó, thị trường ngày càng nghiêng về khả năng Fed tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất ở mức cao hoặc theo đuổi chính sách tiền tệ thận trọng trong thời gian tới.

Điều này không chỉ hỗ trợ đồng USD duy trì sức mạnh, mà còn góp phần giữ lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ ở mức cao, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng so với các tài sản có khả năng tạo lợi suất.

Khi lợi suất trái phiếu tăng, mặt bằng lãi suất trên thị trường tài chính cũng có xu hướng đi lên, khiến dòng vốn dịch chuyển sang các tài sản có khả năng tạo lợi suất. Trong khi đó, vàng là tài sản không tạo ra dòng tiền hay thu nhập định kỳ như tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, cổ phiếu có cổ tức hoặc bất động sản cho thuê. Vì vậy, khi lãi suất và lợi suất các tài sản tài chính tăng, sức hấp dẫn tương đối của vàng cũng giảm xuống.

Ở chiều ngược lại, những yếu tố vốn hỗ trợ giá vàng như lạm phát và căng thẳng địa chính trị vẫn hiện hữu. Các xung đột và bất ổn quốc tế, bao gồm diễn biến giữa Mỹ và Iran hay xung đột Nga - Ukraine, vẫn chưa chấm dứt. Tuy nhiên, tác động của các yếu tố này đến giá vàng không còn mạnh như trước. Thị trường đã dần thích nghi với những rủi ro địa chính trị kéo dài, khiến mỗi diễn biến mới không còn tạo ra phản ứng mạnh trên thị trường vàng. Thực tế cho thấy, dù căng thẳng quốc tế vẫn tiếp diễn trong thời gian gần đây, giá vàng nhiều phiên vẫn đi ngang hoặc thậm chí giảm, thay vì tăng mạnh như ở một số giai đoạn trước.

Bên cạnh đó, nhu cầu đầu tư vàng cũng có dấu hiệu chậm lại. Theo ghi nhận của Hội đồng Vàng Thế giới và một số tổ chức nghiên cứu thị trường, lực mua vàng từ các ngân hàng trung ương, định chế tài chính và nhà đầu tư vẫn được duy trì, nhưng tốc độ đã chậm hơn trong nửa đầu năm 2026. Đồng thời, một bộ phận nhà đầu tư cũng có xu hướng cơ cấu lại danh mục, giảm tỷ trọng nắm giữ vàng. Điều này cho thấy, dòng tiền đầu tư vào kim loại quý không còn mạnh như các năm trước, qua đó làm giảm động lực tăng giá của vàng.

PV: Trong khi thị trường vàng thế giới đang chịu tác động từ nhiều yếu tố vĩ mô, thị trường trong nước thời gian gần đây cũng xuất hiện một số vụ việc liên quan đến hoạt động giám định, kinh doanh vàng và kim cương của một số doanh nghiệp, thu hút sự quan tâm của dư luận đối với chất lượng sản phẩm và tính minh bạch của thị trường. Theo ông, những diễn biến này đã ảnh hưởng như thế nào đến niềm tin của người tiêu dùng và quan hệ cung - cầu trên thị trường vàng?

Ông Phan Dũng Khánh: Theo tôi, những thông tin từ cơ quan chức năng về việc xử lý các sai phạm trong hoạt động kinh doanh vàng, đá quý và trang sức có thể tác động đến tâm lý của nhà đầu tư và người tiêu dùng trong ngắn hạn. Các vụ việc này có thể khiến hoạt động giao dịch bị ảnh hưởng nhất định khi tâm lý thận trọng gia tăng.

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?
Thị trường vàng chịu tác động kép từ yếu tố quốc tế và tâm lý nhà trong nước. Ảnh: Đức Thanh.

Tuy nhiên, xét trong trung và dài hạn, tác động sẽ theo hướng tích cực hơn. Việc cơ quan chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm cho thấy quyết tâm chấn chỉnh thị trường, góp phần nâng cao tính minh bạch và kỷ cương trong hoạt động kinh doanh vàng, đá quý và trang sức. Đồng thời, điều này cũng tạo động lực để các doanh nghiệp tuân thủ chặt chẽ hơn các quy định của pháp luật, trong khi các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Khi môi trường kinh doanh ngày càng minh bạch và lành mạnh hơn, niềm tin của nhà đầu tư và người tiêu dùng đối với thị trường sẽ từng bước được củng cố. Vì vậy, những tác động tiêu cực hiện nay chủ yếu mang tính tâm lý trong ngắn hạn, còn về dài hạn, việc tăng cường quản lý và xử lý nghiêm các sai phạm sẽ góp phần giúp thị trường vận hành ổn định, minh bạch và phát triển bền vững hơn.

PV: Bên cạnh những tác động từ thị trường quốc tế và các yếu tố nội tại của thị trường vàng trong nước, ông dự báo xu hướng của giá vàng trong thời gian tới sẽ như thế nào? Nhà đầu tư cần lưu ý những yếu tố, rủi ro nào khi quyết định mua vào hoặc bán ra trong giai đoạn thị trường còn nhiều biến động?

Ông Phan Dũng Khánh: Theo tôi, diễn biến của giá vàng trong nước vẫn chủ yếu phụ thuộc vào xu hướng của thị trường vàng thế giới. Về nguyên tắc, giá vàng trong nước thường bám sát xu hướng của giá vàng quốc tế trong trung và dài hạn. Mặc dù có những thời điểm giá vàng trong nước và thế giới biến động trái chiều, song hiện tượng này thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, khoảng một đến hai ngày, trước khi quay trở lại theo xu hướng chung của thị trường quốc tế.

Bên cạnh yếu tố từ thị trường thế giới, giá vàng trong nước còn chịu tác động từ tâm lý nhà đầu tư, quan hệ cung - cầu và các chính sách quản lý đối với hoạt động kinh doanh vàng. Tuy nhiên, đây chủ yếu là những yếu tố mang tính bổ trợ, trong khi xu hướng của giá vàng thế giới vẫn giữ vai trò chi phối.

Do đó, để dự báo diễn biến của giá vàng trong nước từ nay đến cuối năm và sang năm sau, trước hết, cần theo dõi triển vọng của thị trường vàng thế giới. Nếu giá vàng quốc tế tiếp tục xu hướng tăng, giá vàng trong nước nhiều khả năng sẽ tăng theo. Ngược lại, nếu giá vàng thế giới bước vào giai đoạn điều chỉnh hoặc giảm, giá vàng trong nước cũng sẽ chịu tác động và diễn biến theo xu hướng này.

PV: Xin cảm ơn ông!

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm tới 2,5 triệu đồng/lượng, lùi về 134,5 - 139 triệu đồng/lượng với vàng miếng và 131,8 - 138 triệu đồng/lượng với vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 31/10: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 145 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cùng mất từ 900.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 30/10: Vàng thế giới lùi về 4.021 USD/ounce, vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm còn 4.021 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng đứng giá, còn vàng nhẫn SJC giảm 300.000 đồng/lượng.
Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

Ngân hàng Nhà nước làm rõ ngưỡng thanh toán 5 triệu đồng khi mua bán vàng, xử lý hành vi né quy định

(TBTCO) - Phản hồi vấn đề của Bảo Tín Minh Châu đặt ra, Ngân hàng Nhà nước nêu rõ ngưỡng 5 triệu đồng được tính trên tổng giá trị mua, bán vàng trong ngày của một khách hàng. Trường hợp cố ý chia nhỏ giao dịch hoặc các đợt thanh toán nhằm né tránh quy định về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ bị xem xét, xử lý.
Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 29/10: Vàng trong nước tăng, thế giới quanh 4.060 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.060 USD/ounce sau quyết định giữ lãi suất của Fed, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng ở nhiều thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/10: Vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 28/10: Vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 44 USD/ounce, vượt 4.060 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn biến động khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/10: Giá vàng thế giới tăng trở lại, vàng nhẫn trong nước giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 14 USD/ounce, lên quanh 4.017 USD/ounce. Trong nước, vàng nhẫn tại PNJ giảm 400.000 đồng/lượng, còn vàng miếng DOJI giảm 300.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 26/10: Giá vàng thế giới duy trì dưới 4.000 USD, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới dao động quanh 3.998 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước biến động trái chiều giữa các thương hiệu.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 140,600
Hà Nội - PNJ 136,600 140,600
Đà Nẵng - PNJ 136,600 140,600
Miền Tây - PNJ 136,600 140,600
Tây Nguyên - PNJ 136,600 140,600
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 140,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 14,240
Miếng SJC Nghệ An 13,940 14,240
Miếng SJC Thái Bình 13,940 14,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 14,080
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 14,080
Trang sức 99.9 13,360 13,960
Trang sức 99.99 13,370 13,970
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 14,242
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 14,243
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 1,424
Cập nhật: 05/11/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18340
CAD 17883 18157 18776
CHF 30801 31178 31825
CNY 0 3809 3906
EUR 28289 28505 29585
GBP 33850 34240 35175
HKD 0 3146 3348
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14753
SGD 19571 19852 20422
THB 679 742 796
USD (1,2) 25447 0 0
USD (5,10,20) 25484 0 0
USD (50,100) 25511 25525 25895
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25530 25530 25890
AUD 17683 17783 18708
CAD 18079 18179 19191
CHF 31092 31122 32703
CNY 3792.4 3817.4 3952.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28502 28532 30257
GBP 34188 34238 35996
HKD 0 3300 0
JPY 158.83 159.33 169.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14293 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19741 19871 20592
THB 0 709 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30