Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
aa

Chiều ngày 22/7, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Thanh Hóa cho biết đã mở rộng điều tra Chuyên án 268V và khởi tố thêm 4 bị can về tội buôn lậu, gồm bà Phạm Thị Hồng Duyên - Trưởng phòng Kinh doanh Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC); ông Trần Công - người bán kim cương nhập lậu cho SJC; ông Trần Hữu Thanh Quân và ông Hoàng Trung Bắc - những người giao kim cương nhập lậu cho SJC.

Quá trình khám xét, cơ quan điều tra thu giữ thêm 354 viên kim cương các loại, trị giá khoảng 68,8 tỷ đồng. Theo kết quả điều tra ban đầu, từ năm 2022 đến năm 2024, đường dây này đã buôn lậu khoảng 3.400 viên kim cương từ Hong Kong (Trung Quốc) vào Việt Nam, sau đó đưa vào hệ thống của SJC để tiêu thụ, với tổng giá trị ước tính hơn 500 tỷ đồng.

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can
Kết quả kinh doanh năm 2025 của SJC. Nguồn: SJC

Cơ quan điều tra cáo buộc bà Lê Thúy Hằng - nguyên Tổng Giám đốc SJC, người trước đó đã bị tuyên phạt 22 năm tù về các tội tham ô tài sản và lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, đã chỉ đạo bà Phạm Thị Hồng Duyên liên hệ mua kim cương nhập lậu từ Hong Kong (Trung Quốc), vận chuyển trái phép về Việt Nam để tiêu thụ qua hệ thống SJC.

Để hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa, bà Duyên bị cáo buộc sử dụng thông tin của nhiều khách hàng để lập hồ sơ thể hiện SJC thu mua lại kim cương từ khách hàng. Số kim cương nhập lậu sau đó được đưa đi kiểm định tại Công ty Rồng Vàng SJC trước khi nhập kho và phân phối ra thị trường, đồng thời hồ sơ kiểm định được chia nhỏ theo từng lô nhằm che giấu nguồn gốc. Hiện vụ án đang được Công an tỉnh Thanh Hóa tiếp tục mở rộng điều tra, thu hồi tang vật và xử lý theo quy định của pháp luật.

Về tình hình kinh doanh, theo báo cáo tài chính năm 2025 của SJC, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 14.030,7 tỷ đồng, giảm 56,4% so với mức 32.193,1 tỷ đồng của năm 2024. Giá vốn hàng bán giảm từ mức 31.494,5 tỷ đồng xuống còn 13.289,1 tỷ đồng, qua đó giúp lợi nhuận gộp đạt 741,7 tỷ đồng, tăng 6,2% so với năm trước.

Trong năm 2025, doanh thu hoạt động tài chính của SJC đạt 4,1 tỷ đồng, tăng từ mức 3,6 tỷ đồng trong năm 2024. Chi phí tài chính ở mức 1,3 tỷ đồng, trong khi năm 2024 ghi nhận khoản hoàn nhập chi phí tài chính 27 tỷ đồng. Chi phí bán hàng giảm 36,8%, xuống còn 47,3 tỷ đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 6,9%, xuống 152,7 tỷ đồng.

Kết quả, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của SJC đạt 544,4 tỷ đồng, tăng 10,8% so với mức 491,2 tỷ đồng của năm 2024. Hoạt động khác ghi nhận khoản lỗ 10,3 tỷ đồng, cao hơn mức lỗ 1,8 tỷ đồng của năm trước. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 534,1 tỷ đồng, tăng 9,1%; sau khi trích 108,6 tỷ đồng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, lợi nhuận sau thuế đạt 425,5 tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm 2024.

Tại thời điểm ngày 31/12/2025, tổng tài sản của SJC đạt 2.500,1 tỷ đồng, tăng 13,7% so với đầu năm. Trong đó, tài sản ngắn hạn đạt 2.257,7 tỷ đồng, chiếm hơn 90% tổng tài sản. Hàng tồn kho tiếp tục là khoản mục lớn nhất với giá trị hơn 2.000,2 tỷ đồng, tăng 27,5% so với đầu năm. Tiền và các khoản tương đương tiền còn 166,5 tỷ đồng, giảm 40,2%, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn giảm 5,1%, xuống 88,6 tỷ đồng.

Ở nhóm tài sản dài hạn, giá trị đạt 242,4 tỷ đồng, giảm 5,2% so với đầu năm. Trong đó, đầu tư tài chính dài hạn ở mức 161 tỷ đồng, gần như không thay đổi; tài sản cố định đạt 65,9 tỷ đồng, giảm khoảng 3%; chi phí trả trước dài hạn giảm từ 23,4 tỷ đồng xuống còn 13,2 tỷ đồng.

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả của SJC đến cuối năm đạt 576,6 tỷ đồng, tăng 15,8% so với đầu năm. Nợ ngắn hạn tăng lên 451,2 tỷ đồng, nợ dài hạn đạt 125,4 tỷ đồng, chủ yếu là quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Đáng chú ý, doanh nghiệp phát sinh khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 45,5 tỷ đồng, trong khi đầu năm không ghi nhận dư nợ. Khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng từ 22,1 tỷ đồng lên 49,5 tỷ đồng, trong khi thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm từ 324,6 tỷ đồng xuống còn 278,5 tỷ đồng.

Đến cuối năm 2025, vốn chủ sở hữu của SJC đạt 1.923,5 tỷ đồng, tăng 13,1% so với đầu năm. Vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 1.358,9 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 322,8 tỷ đồng lên 545,6 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2025 đạt 222,7 tỷ đồng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 31/8: Vàng thế giới tăng nhẹ, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng 31/8 tăng nhẹ lên 4.459 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước nhìn chung ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 30/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.453 USD/ounce, giảm khoảng 24 USD trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt giảm giá.
Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 147,600
Hà Nội - PNJ 144,100 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,100 147,600
Miền Tây - PNJ 144,100 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,100 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 147,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 06/09/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 06/09/2026 12:00
Ngân hàng