Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch quanh mức 3.998 USD/ounce, giảm hơn 83 USD/oune so với ngày hom qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 127,4 triệu đồng/lượng. So với giá vàng miếng trong nước, chênh lệch hiện ở mức khoảng 21 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Giá vàng thế giới nối dài đà giảm sang phiên thứ hai liên tiếp trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang. Thị trường lo ngại xung đột có thể làm gia tăng áp lực lạm phát, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì mặt bằng lãi suất cao trong thời gian dài hơn. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 8 tại Mỹ giảm 1,1%, xuống 4.069,6 USD/ounce.

Diễn biến mới nhất cho thấy Mỹ và Iran tiếp tục đáp trả lẫn nhau bằng các cuộc tấn công tên lửa và máy bay không người lái, trong khi Tehran phát tín hiệu có thể đóng cửa eo biển Hormuz. Thông tin này đã đẩy giá dầu tăng hơn 3%.

Theo ông Ole Hansen - Chuyên gia phân tích của Saxo Bank, nguy cơ xung đột lan rộng tại vùng Vịnh làm gia tăng lo ngại về lạm phát, kéo theo khả năng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Điều này gây áp lực lên giá vàng thông qua lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng và đồng USD mạnh lên. Ông cũng cho rằng căng thẳng địa chính trị, giá dầu tăng cùng thanh khoản thị trường suy giảm trong kỳ nghỉ hè là những yếu tố có thể khiến giá vàng biến động mạnh hơn trong vùng 3.900 - 4.200 USD/ounce.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo khoảng 69% khả năng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9, cao hơn mức 63% của tuần trước.

Trong tuần này, giới đầu tư sẽ theo dõi loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, gồm chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá sản xuất (PPI), doanh số bán lẻ và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp. Bên cạnh đó, thị trường cũng chờ bài điều trần đầu tiên của Kevin Warsh trước Quốc hội trên cương vị Chủ tịch Fed để tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế, lạm phát và định hướng chính sách tiền tệ.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 14/7, giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá, niêm yết ở mức 143 - 148,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, xuống còn 143,3 - 146,8 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giữ nguyên giá mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch tại 143 - 146,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên giá mua vào nhưng tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 143 - 148,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải không điều chỉnh giá, tiếp tục giao dịch ở 143 - 146,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về 142,5 - 146 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 700.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết tại 142,5 - 146,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 14/7. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 13/7, giá vàng trong nước giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giá giao dịch được điều chỉnh về 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết tại 143 - 148,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 145 - 148,4 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá được điều chỉnh về 143 - 146,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 143 - 147 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 2,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết tại 143,2 - 146,9 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.176 USD/ounce sau khi tăng 52 USD/ounce so với sáng hôm qua. Trong nước, nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn lên 151,4 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼200K 146,500 ▼400K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼200K 146,500 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼200K 146,500 ▼400K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼200K 146,500 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼200K 146,500 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼200K 146,500 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
Miếng SJC Thái Bình 14,450 ▼90K 14,750 ▼90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▼30K 14,670 ▼30K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 ▼30K 14,560 ▼30K
Trang sức 99.99 13,870 ▼30K 14,570 ▼30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 ▼9K 14,752 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 ▼9K 14,753 ▼90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼9K 147 ▼1332K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼9K 1,471 ▲1323K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1278K 145 ▼1314K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼891K 143,564 ▼891K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼675K 108,911 ▼675K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80676K 9,876 ▼89496K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▼549K 88,609 ▼549K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼525K 84,693 ▼525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▼375K 60,621 ▼375K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 ▼9K 1,475 ▼9K
Cập nhật: 14/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17662 17935 18508
CAD 18044 18319 18937
CHF 31613 31993 32643
CNY 0 3829 3922
EUR 29277 29497 30575
GBP 34269 34660 35586
HKD 0 3218 3420
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14885 15472
SGD 19755 20036 20604
THB 699 762 815
USD (1,2) 25986 0 0
USD (5,10,20) 26026 0 0
USD (50,100) 26055 26069 26429
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,389 29,413 30,814
JPY 157.33 157.61 167.11
GBP 34,436 34,529 35,713
AUD 17,832 17,896 18,572
CAD 18,216 18,274 18,944
CHF 31,841 31,940 32,880
SGD 19,864 19,926 20,709
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.21 16.9 18.39
THB 747.41 756.64 810.27
NZD 14,840 14,978 15,420
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,932 4,070
NOK - 2,640 2,734
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,013.38 - 6,789.76
TWD 736.1 - 891.68
SAR - 6,874 7,239.79
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26486
AUD 17815 17915 18837
CAD 18215 18315 19329
CHF 31839 31869 33455
CNY 3808 3833 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29439 29469 31194
GBP 34549 34599 36354
HKD 0 3355 0
JPY 158.15 158.65 169.16
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14986 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19893 20023 20754
THB 0 727.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14410000 14410000 14710000
SBJ 13000000 13000000 14710000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,450
USD20 26,090 26,140 26,450
USD1 26,090 26,140 26,450
AUD 17,877 17,977 19,085
EUR 29,260 29,360 31,016
CAD 18,169 18,269 19,577
SGD 19,981 20,131 20,820
JPY 158.74 160.24 165.77
GBP 34,473 34,623 35,685
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 12:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80