Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch sáng nay ở mức 4.078 USD/ounce, giảm gần 70 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 130,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng giao ngay chịu áp lực giảm mạnh khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran leo thang trở lại, kéo giá dầu, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và đồng USD đồng loạt đi lên. Những yếu tố này đã lấn át nhu cầu nắm giữ vàng như một tài sản trú ẩn an toàn trước các rủi ro liên quan đến eo biển Hormuz.

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Thị trường hiện hướng sự chú ý tới biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự kiến công bố trong hôm nay, cùng báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ sẽ được công bố vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 14/7 (giờ địa phương). Bên cạnh đó, các diễn biến mới liên quan đến hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz cũng được giới đầu tư theo dõi sát.

Theo các chuyên gia, tùy thuộc vào nội dung biên bản cuộc họp của Fed, giá vàng có thể tiếp tục chịu áp lực trong vùng 4.041 - 4.072 USD/ounce. Ngược lại, nếu dữ liệu lạm phát công bố trong tuần tới thấp hơn kỳ vọng, thị trường kim loại quý sẽ có thêm điều kiện để phục hồi sau khi chịu tác động từ báo cáo việc làm của Mỹ.

Trong tháng, giá vàng đã chịu áp lực bán mạnh khi rơi xuống dưới đường trung bình động 200 ngày và có thời điểm giảm dưới mốc 4.000 USD/ounce. Dù vậy, một số chuyên gia phân tích hàng hóa cho rằng thị trường có thể dần ổn định trở lại, khi quá trình điều chỉnh kéo dài về vùng hỗ trợ 4.000 USD/ounce đã đưa giá vàng về mức hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư.

Ở chiều ngược lại, một số ý kiến vẫn cho rằng rủi ro giảm giá chưa hoàn toàn được loại bỏ. Theo đó, khi vàng chưa thể vượt khỏi kênh xu hướng giảm và chưa hình thành đỉnh mới cao hơn, giá có thể tiếp tục lùi về vùng 3.500 USD/ounce, đồng thời quá trình điều chỉnh này có thể kéo dài, đòi hỏi nhà đầu tư kiên nhẫn hơn.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 8/7, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch xuống 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,2 triệu ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 144,3 - 148,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch xuống mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống ngưỡng 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở ngưỡng 144,3 - 148,3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá về ngưỡng 145 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 144,3 - 148,3 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

Giá vàng hôm nay ngày 9/10: Vàng trong nước giảm, thế giới bật tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 27 USD/ounce, lên mức 4.140 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng chủ yếu đi ngang, còn vàng nhẫn có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (8/10): DXY bật tăng khi lợi suất trái phiếu Mỹ chạm đỉnh 24 năm, Fed còn tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 8/10, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng xuống 25.634 đồng, USD tại các ngân hàng cũng giảm nhẹ. Ngược chiều, chỉ số DXY tăng 0,4% lên 102,25 điểm khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm 5,28%, gần mức cao nhất kể từ tháng 5/2002, cùng kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/10: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 53 USD/ounce, xuống mức thấp nhất trong hai tháng. Trong khi đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt đi xuống, vàng miếng phổ biến ở mức 143 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

Giá vàng hôm nay ngày 7/10: Vàng nhẫn đảo chiều tăng trở lại ở một số thương hiệu

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 7/10, giá vàng miếng không ghi nhận biến động về giá, vàng nhẫn đảo chiều tăng tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 6/10: Vàng thế giới nhích tăng, trong nước ít biến động

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.143 USD/ounce, còn trong nước, vàng miếng đi ngang và vàng nhẫn giảm tại một số thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/10: Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 143,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước ít biến động. Vàng miếng giữ giá bán 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn giảm nhẹ tại Bảo Tín Minh Châu.
Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 4/10: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng về mức 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 3/10: Vàng thế giới giảm, vàng trong nước trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 32 USD/ounce, xuống 4.140,8 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng bán ra đồng loạt giảm 200.000 đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tăng tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu nhưng giảm tại PNJ và SJC.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,800 143,800
Hà Nội - PNJ 140,800 143,800
Đà Nẵng - PNJ 140,800 143,800
Miền Tây - PNJ 140,800 143,800
Tây Nguyên - PNJ 140,800 143,800
Đông Nam Bộ - PNJ 140,800 143,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,940 14,340
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,940 14,340
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,620 14,220
Trang sức 99.99 13,630 14,230
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 1,428
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 141,386
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 107,261
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 97,264
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 87,267
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 83,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 59,704
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/10/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17540 17812 18391
CAD 17650 17924 18542
CHF 30484 30860 31505
CNY 0 3832 3928
EUR 28362 28579 29662
GBP 33512 33900 34837
HKD 0 3173 3376
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14202 14787
SGD 19710 19992 20563
THB 687 750 803
USD (1,2) 25670 0 0
USD (5,10,20) 25708 0 0
USD (50,100) 25736 25750 26120
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,725 25,725 26,105
USD(1-2-5) 24,696 - -
USD(10-20) 24,696 - -
EUR 28,426 28,449 29,801
JPY 159.07 159.36 169
GBP 33,690 33,781 34,949
AUD 17,726 17,790 18,471
CAD 17,825 17,882 18,544
CHF 30,743 30,839 31,761
SGD 19,814 19,876 20,665
CNY - 3,797 3,943
HKD 3,235 3,245 3,381
KRW 17.94 18.71 20.36
THB 735.32 744.4 797.09
NZD 14,195 14,327 14,750
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,813 3,948
NOK - 2,657 2,754
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,931.63 - 6,694.63
TWD 732.73 - 887.77
SAR - 6,781.41 7,144.03
KWD - 81,832 87,080
AED - 6,800 7,328
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,426 28,569 29,793
GBP 33,643 33,812 34,842
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,648 30,802 31,750
JPY 158.85 160.45 168.43
AUD 17,719 17,844 18,441
SGD 19,779 19,959 20,553
THB 741 756 793
CAD 17,814 17,904 18,499
NZD 14,290 14,845
KRW 18.72 20.72
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25750 26110
AUD 17721 17821 18751
CAD 17826 17926 18940
CHF 30714 30744 32332
CNY 3814.1 3839.1 3974.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28545 28575 30298
GBP 33816 33866 35624
HKD 0 3315 0
JPY 160 160.5 171.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14316 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19867 19997 20720
THB 0 716 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14200000 14200000 14500000
SBJ 12500000 12500000 14500000
Cập nhật: 13/10/2026 04:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30