Giá vàng hôm nay ngày 29/6: Giá vàng thế giới giảm, nhiều tổ chức hạ dự báo

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống quanh 4.066 USD/ounce, đồng thời nhiều tổ chức tài chính điều chỉnh giảm dự báo trong ngắn hạn. Trên thị trường trong nước, giá vàng tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.066 USD/ounce, giảm 15 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 129,7 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh sau khi liên tiếp đánh mất các ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Nhiều chuyên gia cho rằng nếu mốc 4.000 USD/ounce bị xuyên thủng, kim loại quý có thể thiếu các vùng hỗ trợ kỹ thuật đáng kể trong ngắn hạn.

Giá vàng hôm nay ngày 29/6: Giá vàng thế giới giảm, nhiều tổ chức hạ dự báo
Diễn biến giá vàng thế giới tính đến 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trong bối cảnh đó, nhiều tổ chức tài chính đã điều chỉnh giảm dự báo giá vàng. Nhóm phân tích của Ngân hàng ING (Hà Lan) hạ dự báo giá vàng bình quân xuống còn 4.300 USD/ounce trong quý III và 4.600 USD/ounce trong quý IV, thấp hơn so với các mức dự báo trước đó là 4.850 USD và 5.000 USD/ounce.

Tương tự, theo Kitco News, Citigroup cũng hạ mục tiêu giá vàng trong 3 tháng tới từ 4.300 USD xuống 4.000 USD/ounce. Nhóm phân tích này cho rằng giá vàng đang chịu sức ép từ lợi suất thực duy trì ở mức cao, đồng USD mạnh lên, trong khi nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương và dòng vốn vào các quỹ ETF vàng có dấu hiệu chậm lại.

Dù vậy, Citigroup vẫn giữ nguyên triển vọng dài hạn khi tiếp tục dự báo giá vàng có thể đạt 4.500 USD/ounce trong vòng 6 - 12 tháng tới nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chuyển sang chính sách tiền tệ nới lỏng hoặc căng thẳng địa chính trị leo thang.

Trong ngắn hạn, giá vàng vẫn chịu áp lực từ diễn biến tăng của lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và sức mạnh của đồng USD. Bên cạnh đó, kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì lập trường ưu tiên kiểm soát lạm phát, cùng với đà tăng trưởng của kinh tế Mỹ nhờ làn sóng đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI), đang góp phần thu hút dòng vốn vào các tài sản định giá bằng USD, qua đó tạo thêm sức ép đối với kim loại quý.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 28/6, giá vàng trong nước được giữ nguyên tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 144,3 - 148,5 triệu đồng/lượng; Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý niêm yết 145,3 - 148,5 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải duy trì mức giá 145 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng không ghi nhận biến động so với phiên trước. DOJI và PNJ cùng giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu niêm yết 144,3 - 148 triệu đồng/lượng; Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng và Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch 145 - 148 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 26/6: Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới phục hồi lên trên mốc 4.000 USD/ounce,trong khi giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/6: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce sau khi giảm hơn 100 USD/ounce so với phiên trước, kéo chênh lệch với giá vàng trong nước lên 20 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 23/6: Thế giới tăng thêm 36 USD/ounce, trong nước quay đầu giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 36 USD/ounce so với phiên trước, giao dịch quanh mức 4.192 USD/ounce. Trong nước, ghi nhận sáng ngày 23/6, giá vàng miếng và vàng nhẫn lại quay đầu giảm nhẹ ở nhiều doanh nghiệp vàng lớn.
Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 20/6: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm xuống còn 4.156 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức giảm cao nhất lên tới 5,1 triệu đồng/lượng.
Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

Goldman Sachs hạ dự báo giá vàng thêm 500 USD do Fed không cắt giảm lãi suất

(TBTCO) - Tập đoàn Goldman Sachs đã cắt giảm dự báo giá vàng cuối năm thêm 500 USD/ounce do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không còn được kỳ vọng sẽ giảm lãi suất trong năm 2026.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,250 ▼50K 13,450 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,200 ▼50K 13,400 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,700 ▼50K 14,200 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,630 ▼50K 14,180 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 ▼500K 148,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼50K 14,800 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼50K 14,750 ▼50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,940 ▼50K 14,640 ▼50K
Trang sức 99.99 13,950 ▼50K 14,650 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1310K 14,802 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1310K 14,803 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼5K 1,479 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼5K 148 ▼1337K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼5K 1,464 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124651K 14,495 ▼130951K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼375K 109,961 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▼340K 99,712 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼305K 89,463 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼68700K 8,551 ▼77250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼208K 61,205 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1310K 148 ▼1337K
Cập nhật: 29/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17580 17853 18429
CAD 18005 18280 18900
CHF 31828 32209 32850
CNY 0 3825 3918
EUR 29317 29537 30621
GBP 33914 34304 35242
HKD 0 3223 3426
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14525 15113
SGD 19776 20058 20634
THB 703 766 819
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26461
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,121 26,121 26,461
USD(1-2-5) 25,077 - -
USD(10-20) 25,077 - -
EUR 29,449 29,473 30,832
JPY 158.21 158.5 167.8
GBP 34,106 34,198 35,322
AUD 17,779 17,843 18,489
CAD 18,193 18,251 18,892
CHF 32,085 32,185 33,085
SGD 19,903 19,965 20,722
CNY - 3,796 3,935
HKD 3,287 3,297 3,430
KRW 15.76 16.44 17.85
THB 751 760.28 812.19
NZD 14,503 14,638 15,055
SEK - 2,655 2,745
DKK - 3,940 4,073
NOK - 2,600 2,688
LAK - 0.9 1.24
MYR 6,030.5 - 6,798.61
TWD 744.94 - 901
SAR - 6,887.22 7,243.13
KWD - 83,158 88,338
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,101 26,121 26,461
EUR 29,401 29,519 30,699
GBP 34,102 34,239 35,249
HKD 3,286 3,299 3,415
CHF 31,936 32,064 32,976
JPY 158.57 159.21 166.99
AUD 17,767 17,838 18,423
SGD 19,977 20,057 20,635
THB 768 771 806
CAD 18,206 18,279 18,840
NZD 14,581 15,109
KRW 16.38 18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26461
AUD 17755 17855 18781
CAD 18174 18274 19289
CHF 32065 32095 33681
CNY 3808.2 3833.2 3968.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29492 29522 31247
GBP 34204 34254 36023
HKD 0 3355 0
JPY 159.06 159.56 170.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14621 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19934 20064 20791
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,461
USD20 26,120 26,170 26,461
USD1 23,941 26,170 26,461
AUD 17,801 17,901 19,017
EUR 29,639 29,639 31,340
CAD 18,125 18,225 19,544
SGD 20,007 20,157 20,731
JPY 159.5 161 165.67
GBP 34,105 34,455 35,345
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80