Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đảo chiều đi lên ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn, đưa mặt bằng giá phổ biến trở lại vùng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 4.156 USD/ounce, tương đương khoảng 132,9 triệu đồng/lượng theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các loại phí). So với cách đây một tháng, giá vàng đã giảm 373,4 USD/ounce, tương ứng mức giảm 8,25%.

Diễn biến của thị trường vàng tiếp tục chịu tác động từ chính sách tiền tệ của Mỹ. Tại cuộc họp mới nhất, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất quỹ liên bang trong vùng 3,50% - 3,75%. Tuy nhiên, tâm điểm chú ý của giới đầu tư hiện không còn nằm ở khả năng cắt giảm lãi suất mà chuyển sang rủi ro Fed có thể nâng lãi suất trong năm 2026. Một số dự báo cho thấy xác suất tăng lãi suất vào tháng 7 ở mức 38,5%, tháng 9 là 51,7%, trong khi khả năng có hai đợt tăng lãi suất trước cuối năm vẫn được thị trường tính đến.

Giá vàng hôm nay ngày 21/6: Vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt tăng giá trở lại
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao tiếp tục tạo áp lực lên vàng do làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lãi. Trong bối cảnh đó, giá dầu thế giới cũng đã hạ nhiệt sau khi những lo ngại liên quan đến xung đột tại Trung Đông giảm bớt.

Theo ông Laurence Booth - Giám đốc toàn cầu phụ trách thị trường của CMC Markets, đợt điều chỉnh hiện nay của vàng diễn ra tương đối có trật tự, không mang tính bán tháo dù giá kim loại quý đã mất hơn 200 USD/ounce chỉ trong vài ngày. Ông cho rằng yếu tố đáng chú ý hiện nay là sự suy yếu của nhu cầu vàng vật chất. Phí bảo hiểm vàng tại Trung Quốc và nhiều thị trường lớn khác đi xuống đã làm giảm một nguồn hỗ trợ quan trọng đối với giá vàng, khiến thị trường thiếu động lực tăng mới nếu không xuất hiện các yếu tố hỗ trợ từ môi trường lãi suất thấp hoặc những căng thẳng mới trên thị trường tài chính.

Trong khi đó, eo biển Hormuz vẫn được xem là một trong những rủi ro địa chính trị đáng chú ý đối với thị trường toàn cầu. Tuy nhiên, tác động của khu vực này tới kỳ vọng lạm phát đã giảm so với giai đoạn đầu của xung đột khi hoạt động vận tải thương mại dần được khôi phục sau biên bản ghi nhớ giữa Mỹ và Iran.

Trong ngắn hạn, giá vàng tiếp tục chịu sức ép từ triển vọng lãi suất cao, đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu duy trì ở mức cao. Nếu giá vàng đánh mất ngưỡng 4.121 USD/ounce, áp lực điều chỉnh có thể gia tăng; ngược lại, việc vượt trở lại mốc 4.200 USD/ounce sẽ là tín hiệu tích cực cho xu hướng phục hồi.

Giá vàng trong nước

Kết thúc phiên giao dịch ngày 20/6, giá vàng trong nước tăng trở lại tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.

Đối với vàng miếng, DOJI điều chỉnh tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng. PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá mua vào, tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, chốt phiên ở mức 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận xu hướng tăng tại nhiều doanh nghiệp. DOJI tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 700.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 143,7 - 147 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, giữ nguyên giá bán ra, giao dịch ở mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng. Riêng Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá, tiếp tục niêm yết ở mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 03:00
Ngân hàng