Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay lùi về mức 4.209 USD/ounce, giảm 152 USD/ounce so với phiên trước. Theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng quy đổi tương đương khoảng 134,1 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan.

Áp lực giảm giá của vàng chủ yếu đến từ lập trường cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng đà tăng của đồng USD. Dù vậy, việc Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận ngừng bắn, qua đó làm dịu lo ngại về lạm phát và kéo giá dầu đi xuống, đã góp phần hạn chế đà giảm của kim loại quý.

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm
Giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Ông Peter Grant - Phó Chủ tịch kiêm Chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, nhận định yếu tố tác động mạnh nhất đến thị trường hiện nay là quan điểm mang tính “diều hâu” của Fed. Theo ông, điều này đã đưa đồng USD lên mức cao nhất trong năm và tiếp tục gây sức ép lên giá vàng.

Tại cuộc họp chính sách mới nhất, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất. Tuy nhiên, có tới 9 trong số 19 thành viên hoạch định chính sách cho rằng cần tiếp tục nâng lãi suất trong năm nay. Sau thông điệp từ Fed, chỉ số USD Index (DXY) tăng lên mức cao nhất trong vòng một năm, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ những đồng tiền khác.

Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy thị trường hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 85%, cao hơn đáng kể so với mức 61% trước thời điểm cơ quan này công bố quyết định chính sách.

Cùng với đó, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cũng đồng loạt đi lên sau cuộc họp của Fed. Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 2 năm tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 2, trong khi lợi suất kỳ hạn 10 năm duy trì quanh ngưỡng 4,4%.

Trong bối cảnh lãi suất và lợi suất trái phiếu ở mức cao, sức hấp dẫn của vàng suy giảm do đây là tài sản không mang lại lợi suất. Khi đồng USD và trái phiếu trở nên hấp dẫn hơn, dòng vốn có xu hướng dịch chuyển khỏi các tài sản trú ẩn như vàng.

Các chuyên gia cho rằng trong ngắn hạn, diễn biến của giá vàng sẽ tiếp tục phụ thuộc vào xu hướng của đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và các tín hiệu chính sách tiếp theo từ Fed. Khi kỳ vọng lãi suất vẫn là yếu tố chi phối thị trường, khả năng phục hồi mạnh của vàng có thể còn gặp nhiều trở ngại.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 18/6, giá vàng trong nước nhìn chung ổn định tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và PNJ giữ nguyên giá mua vào và bán ra so với phiên trước, hiện giao dịch phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng. Riêng DOJI điều chỉnh giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch xuống còn 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng giảm tại nhiều doanh nghiệp. PNJ giữ nguyên giá ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng điều chỉnh giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, xuống còn 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 19/6, giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.

Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ cùng giảm 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 144,8 - 147,8 triệu đồng/lượng. DOJI giảm 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 144,8 - 147,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải điều chỉnh giảm 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 144,8 - 147,8 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm giá cũng diễn ra trên diện rộng. DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 2,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 144,8 - 147,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải hạ 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá về mức 143,8 - 147,3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 2,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. PNJ giảm mạnh 3,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch ở mức 144,8 - 147,8 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
Trang sức 99.9 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Trang sức 99.99 13,380 ▼30K 13,980 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,130 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18482
CAD 17931 18206 18819
CHF 30744 31121 31762
CNY 0 3833 3929
EUR 28387 28603 29678
GBP 33800 34189 35120
HKD 0 3165 3367
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14424 15011
SGD 19689 19970 20536
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,668 25,668 26,048
USD(1-2-5) 24,642 - -
USD(10-20) 24,642 - -
EUR 28,452 28,475 29,829
JPY 160.49 160.78 170.53
GBP 33,981 34,073 35,268
AUD 17,829 17,893 18,578
CAD 18,124 18,182 18,853
CHF 31,015 31,111 32,034
SGD 19,812 19,874 20,656
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 18.03 18.8 20.46
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,419 14,553 14,986
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,728 2,826
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,916.31 - 6,678.37
TWD 716.66 - 868.31
SAR - 6,772.33 7,134.89
KWD - 81,677 86,918
AED - 6,785 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17810 17910 18835
CAD 18110 18210 19223
CHF 30983 31013 32602
CNY 3815.5 3840.5 3975.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 34094 34144 35901
HKD 0 3300 0
JPY 161.42 161.92 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14535 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19846 19976 20699
THB 0 709.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,515 25,655 25,980
USD20 25,485 25,655 25,980
USD1 25,465 25,655 25,980
AUD 17,648 17,848 19,042
EUR 28,214 28,364 30,064
CAD 17,987 18,137 19,470
SGD 19,856 20,056 20,639
JPY 161.41 163.41 169.21
GBP 33,901 34,101 35,210
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30