Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

(TBTCO) - Giá vàng trong nước và thế giới cùng đảo chiều tăng trở lại, trong đó vàng thế giới vượt 4.200 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước phổ biến ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới đang giao dịch ở mức 4.212 USD/ounce, tăng 163 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng hôm trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 134,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước 3,8 triệu đồng.

Giá vàng thế giới bật tăng mạnh trong phiên giao dịch gần nhất khi nhu cầu tìm kiếm tài sản trú ẩn gia tăng trước những diễn biến liên quan đến căng thẳng Mỹ - Iran. Thị trường cũng chứng kiến những biến động đáng kể của giá dầu khi nhà đầu tư liên tục điều chỉnh kỳ vọng trước các thông tin trái chiều về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng và triển vọng đàm phán giữa các bên.

Giá vàng hôm nay ngày 12/5: Giá vàng trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại
Giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ 15 phút sáng ngày 12/6 (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Tâm điểm chú ý trong phiên là diễn biến tại eo biển Hormuz. Trong khi phía Iran tuyên bố tuyến hàng hải này đã bị đóng cửa đối với tàu chở dầu và tàu thương mại, quân đội Mỹ cho biết hoạt động lưu thông vẫn diễn ra bình thường và không ghi nhận tàu chiến Mỹ bị tấn công. Giá dầu từng tăng mạnh sau các cuộc tấn công của Mỹ nhằm vào các mục tiêu của Iran, song sau đó quay đầu giảm khi xuất hiện tín hiệu cho thấy tiến trình đàm phán có bước tiến mới. Những diễn biến này khiến dòng tiền liên tục dịch chuyển giữa các tài sản rủi ro và tài sản trú ẩn, qua đó hỗ trợ giá vàng phục hồi.

Theo giới phân tích, bên cạnh yếu tố địa chính trị, triển vọng lãi suất vẫn là biến số quan trọng chi phối xu hướng của kim loại quý. Dữ liệu lạm phát tháng 5 của Mỹ cho thấy áp lực giá cả vẫn ở mức cao, trong đó nhóm năng lượng tiếp tục đóng vai trò đáng chú ý. Trong bối cảnh đó, căng thẳng tại Trung Đông không chỉ được nhìn nhận là yếu tố hỗ trợ nhu cầu trú ẩn mà còn làm gia tăng lo ngại về lạm phát, từ đó tác động đến lợi suất trái phiếu Mỹ và kỳ vọng chính sách tiền tệ.

Dù giá vàng trải qua giai đoạn biến động mạnh gần đây, nhiều chuyên gia vẫn giữ quan điểm tích cực về triển vọng dài hạn. Trao đổi với Kitco News, ông Thorsten Polleit - Giáo sư danh dự về Kinh tế tại Đại học Bayreuth và nhà xuất bản Boom and Bust Report - cho rằng các nhịp điều chỉnh hiện nay chủ yếu mang tính kỹ thuật sau giai đoạn tăng giá mạnh trước đó và chưa làm thay đổi xu hướng tăng dài hạn của vàng.

Cùng quan điểm, ông Robert Gottlieb - cố vấn thị trường và cựu nhà giao dịch kim loại quý tại JPMorgan Chase & Co nhận định diễn biến hiện tại phản ánh quá trình giảm đòn bẩy và cơ cấu lại danh mục đầu tư của nhà đầu tư nhiều hơn là sự suy giảm vai trò trú ẩn của vàng. Theo ông, những thông tin trái chiều liên tục xuất hiện đang làm gia tăng bất định trên thị trường, khiến dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang các tài sản an toàn và gia tăng nắm giữ tiền mặt.

Ở góc nhìn dài hạn hơn, ông Jeff Clark - Nhà xuất bản The Gold Advisor cho rằng xu hướng tăng của vàng vẫn còn dư địa tiếp diễn trong những năm tới nếu so sánh với các chu kỳ trước. Theo chuyên gia này, các yếu tố nền tảng hỗ trợ giá vàng như nhu cầu đa dạng hóa tài sản, hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương và vai trò lưu giữ giá trị của kim loại quý vẫn đang được duy trì.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 11/6, giá vàng trong nước đảo chiều tăng nhẹ tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt điều chỉnh tăng 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá niêm yết phổ biến lên mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng tăng giá cũng diễn ra trên diện rộng. PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cùng tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu không thay đổi giá ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn kết phiên ở mức 132,2 - 137,2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI điều chỉnh giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên ngưỡng 133,5 - 138,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 3/9: Giá vàng trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục đi xuống, trong đó vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng, vàng miếng giảm tối đa 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/9: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 100 USD/ounce, xuống 4.329 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cũng đồng loạt điều chỉnh, có nơi giảm tới 700.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 1/9: Vàng thế giới nhích tăng, vàng nhẫn diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.456 USD/ounce, tăng nhẹ so với sáng qua. Trong nước, giá vàng nhẫn biến động trái chiều, với mức điều chỉnh từ 300.000 - 600.000 đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18063 18338 18911
CAD 18201 18477 19092
CHF 31227 31606 32241
CNY 0 3821 3916
EUR 29456 29677 30753
GBP 34247 34638 35573
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14805 15392
SGD 19911 20193 20760
THB 699 762 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26104
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26130
AUD 18232 18332 19255
CAD 18369 18469 19483
CHF 31469 31499 33077
CNY 3801.9 3826.9 3962.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29635 29665 31388
GBP 34534 34584 36342
HKD 0 3330 0
JPY 164.55 165.05 175.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14902 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20061 20191 20913
THB 0 727.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 16:00
Ngân hàng