Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch mức 4.008 USD/ounce, tăng gần 20 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 128 triệu đồng/lượng.

Dù phục hồi nhẹ, giá vàng vẫn dao động quanh ngưỡng 4.000 USD/ounce, vùng giá thấp nhất trong khoảng 9 tháng trở lại đây. Thị trường tiếp tục chịu tác động đan xen từ căng thẳng địa chính trị và kỳ vọng chính sách tiền tệ của Mỹ. Căng thẳng giữa Mỹ và Iran leo thang đã đẩy giá dầu thô vượt mốc 90 USD/thùng, trong khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng.

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trước đó, số liệu lạm phát tháng 6 của Mỹ hạ nhiệt từng làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giảm tốc độ thắt chặt chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, doanh số bán lẻ tăng mạnh cùng số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu tốt, khiến thị trường chưa kỳ vọng Fed sẽ sớm đảo chiều chính sách.

Hiện giới đầu tư vẫn nghiêng về khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 29/7, song vẫn dự báo sẽ có ít nhất một đợt tăng lãi suất nữa trong năm nay trong bối cảnh giá năng lượng tiếp tục leo thang.

Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh mức 4,57%, trong khi chỉ số USD (DXY) ở khoảng 100,87 điểm. Đồng USD mạnh và mặt bằng lãi suất cao tiếp tục tạo sức ép lên giá vàng, dù những rủi ro địa chính trị vẫn góp phần duy trì nhu cầu đối với tài sản trú ẩn.

Theo các chuyên gia, kỳ vọng Fed giảm tốc độ tăng lãi suất vốn là yếu tố hỗ trợ giá vàng, song trong bối cảnh hiện nay, tác động này chưa đủ mạnh để tạo động lực giúp kim loại quý bứt phá. Thị trường hiện tập trung theo dõi các phát biểu của Fed, triển vọng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 cũng như diễn biến vận tải qua eo biển Hormuz.

Về mặt kỹ thuật, nếu giá vàng giảm xuống dưới ngưỡng 3.982,2 USD/ounce, xu hướng giảm có thể tiếp tục được củng cố. Ngược lại, nếu vượt mốc 4.023,35 USD/ounce, áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn sẽ giảm bớt.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 20/7, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 142,4 - 146,9 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ cùng giảm 1,5 triệu đồng ở cả hai chiều, giá vàng kết phiên ở ngưỡng 142,5 - 146 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 200.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 142,4 - 146,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá về mức 141,5 - 145 triệu đồng/lượng. Cùng xu hướng, PNJ giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 21/7, giá vàng trong nước ghi nhận diễn biến điều chỉnh tại một số doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải giữ nguyên giá giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 142,6 - 146 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ cũng giữ nguyên giá, lần lượt giao dịch ở mức 142,5 - 146 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giữ nguyên giá ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Ngược lại, Bảo Tín Mạnh Hải giảm 400.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, xuống còn 143 - 146 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ không điều chỉnh giá, lần lượt giao dịch ở mức 141,5 - 145 triệu đồng/lượng và 141 - 145 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 ▼137000K -142,000 ▼142000K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲13650K 14,150 ▲14150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲13580K 14,130 ▲14130K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,200 ▼800K 145,200 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 ▲160K 14,760 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,460 ▲160K 14,760 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,460 ▲160K 14,760 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,310 ▲110K 14,660 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,310 ▲110K 14,660 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,310 ▲110K 14,660 ▲110K
NL 99.99 13,000 ▲120K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲70K
Trang sức 99.9 13,850 ▲110K 14,550 ▲110K
Trang sức 99.99 13,860 ▲110K 14,560 ▲110K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,434 ▲1291K 14,642 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,434 ▲1291K 14,643 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▲4K 1,454 ▲1309K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▲4K 1,455 ▲4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 ▲4K 1,434 ▲1291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 ▼121086K 14,198 ▼127386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 ▲300K 107,711 ▲300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 ▲86996K 97,672 ▲96698K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 ▲244K 87,633 ▲244K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 ▲234K 83,761 ▲234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 ▲167K 59,954 ▲167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,434 ▲1291K 1,464 ▲1318K
Cập nhật: 21/07/2026 15:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18204 18778
CAD 18180 18456 19072
CHF 31847 32228 32861
CNY 0 3848 3940
EUR 29427 29647 30721
GBP 34563 34955 35882
HKD 0 3225 3427
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15106 15691
SGD 19861 20143 20713
THB 698 761 814
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26493
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,558 29,582 30,990
JPY 157.49 157.77 167.27
GBP 34,753 34,847 36,049
AUD 18,133 18,199 18,884
CAD 18,367 18,426 19,105
CHF 32,119 32,219 33,166
SGD 19,983 20,045 20,836
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.45 17.16 18.66
THB 746.45 755.67 808.97
NZD 15,085 15,225 15,677
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,682 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,016.91 - 6,791.83
TWD 735.79 - 891.27
SAR - 6,890.37 7,257.18
KWD - 83,228 88,546
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,463 29,581 30,773
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,909 32,037 32,965
JPY 157.78 158.41 166.31
AUD 18,073 18,146 18,743
SGD 20,025 20,105 20,694
THB 762 765 800
CAD 18,352 18,426 19,004
NZD 15,173 15,719
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26500
AUD 18118 18218 19143
CAD 18360 18460 19474
CHF 32093 32123 33701
CNY 3830.2 3855.2 3990.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29609 29639 31362
GBP 34891 34941 36699
HKD 0 3355 0
JPY 158.4 158.9 169.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15228 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20029 20159 20880
THB 0 727.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14460000 14460000 14760000
SBJ 13000000 13000000 14760000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,510
USD20 26,147 26,197 26,510
USD1 26,147 26,197 26,510
AUD 18,148 18,248 19,361
EUR 29,401 29,501 31,157
CAD 18,302 18,402 19,708
SGD 20,098 20,248 20,811
JPY 158.9 160.4 165.96
GBP 34,781 34,931 36,003
XAU 14,360,000 0 14,662,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/07/2026 15:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80