Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch quanh mức 4.121,4 USD/ounce, tương đương khoảng 132 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). So với 30 ngày trước, giá vàng thế giới tăng khoảng 46,4 USD/ounce, tương đương 1,14%. Hiện giá vàng thế giới vẫn thấp hơn khoảng 17,9 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

Theo nhận định của FTSE Russell, vàng tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong danh mục đầu tư trong bối cảnh kinh tế vĩ mô còn nhiều biến động. Tuy nhiên, bên cạnh kim loại quý này, nhà đầu tư cũng cần quan tâm tới các kim loại công nghiệp được hưởng lợi từ sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) và quá trình chuyển đổi năng lượng toàn cầu.

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trao đổi với Kitco News, bà Indrani De - Trưởng bộ phận Nghiên cứu Đầu tư toàn cầu của FTSE Russell cho rằng triển vọng của vàng vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu mua mang tính cơ cấu từ các ngân hàng trung ương, bất ổn địa chính trị và xu hướng đa dạng hóa dự trữ ngoại hối. Ở chiều ngược lại, lãi suất thực duy trì ở mức cao trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt đã làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng, khiến giá kim loại quý này chịu sức ép.

Theo bà De, sự đan xen của các yếu tố hỗ trợ và lực cản khiến vàng đang ở trạng thái tương đối cân bằng. Dù vậy, vàng vẫn là tài sản chiến lược trong danh mục đầu tư đa dạng hóa, trong khi thị trường hàng hóa nói chung được kỳ vọng bước vào chu kỳ tăng trưởng dài hạn mới nhờ hai động lực là AI và quá trình chuyển đổi sang an ninh năng lượng.

Bà cũng cho rằng những rủi ro địa chính trị kéo dài tại Trung Đông, diễn biến chính sách của Fed dưới thời Chủ tịch Kevin Warsh cùng biến động trên thị trường lãi suất vẫn là những yếu tố khiến nhà đầu tư duy trì tỷ trọng tài sản phòng thủ. Mặc dù lãi suất thực cao có thể hạn chế đà tăng của vàng trong ngắn hạn, hoạt động mua ròng của các ngân hàng trung ương và xu hướng đa dạng hóa dự trữ ngoại hối được kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ vai trò của kim loại quý này trong các danh mục đầu tư.

Giá vàng trong nước

Tại thời điểm 6 giờ sáng ngày 11/7, theo ghi nhận của phóng viên, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu lớn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, lên mức 146,9 - 149,9 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 145 - 149,9 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 146,3 - 149,9 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, các thương hiệu cũng đồng loạt điều chỉnh tăng giá. DOJI tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145 - 149 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, lên 145 - 149 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 145,5 - 148,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145,7 - 149,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 10 - 14/8: Lãi suất qua đêm về quanh 4%, kênh hoán đổi từng "giải khát" thanh khoản 143.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua (10 - 14/8) ghi nhận sự phân hóa khi tỷ giá trung tâm tăng 98 đồng, trong khi USD tự do dưới 26.000 đồng, giảm 7,4% từ đỉnh. Khi thanh khoản hạ nhiệt, lãi suất qua đêm giảm còn 4,38%/năm, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 11.592,78 tỷ đồng. Đáng chú ý, nghiệp vụ hoán đổi USD - VND từng phát huy vai trò "giải nhiệt" thanh khoản, với số dư kỷ lục trên 143.000 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

Giá vàng hôm nay ngày 13/8: Giá vàng thế giới vượt mốc 4.400 USD/ounce, trong nước tăng theo

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng, vượt mốc 4.400 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng tăng tới 800.000 đồng/lượng và vàng nhẫn có nơi lên 146 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 12/8: Giá vàng miếng và nhẫn tăng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng

(TBTCO) - Mở cửa phiên giao dịch ngày 12/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Tuy nhiên, mức giá tăng không lớn, phổ biến từ 200.000 - 500.000 đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 11/8: Trong nước bật tăng, vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải tăng 4,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra

Giá vàng hôm nay ngày 11/8: Trong nước bật tăng, vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải tăng 4,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp đà tăng, thêm gần 48 USD/ounce so với sáng hôm qua. Trong khi đó, giá vàng trong nước bật tăng trở lại, đặc biệt giá vàng nhẫn ở Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức tăng 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 4,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 141,9 - 145,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Sau nhịp tăng gần 300 USD/ounce chỉ trong một tuần, giá vàng thế giới giữ vững vùng trên 4.300 USD/ounce, song có thể xuất hiện những phiên rung lắc. Mở cửa sáng nay (10/8), giá vàng trong nước giảm nhẹ, khoảng 500.000 đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

Sau thanh tra loạt "ông lớn" kinh doanh vàng, Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng lên tiếng về việc khắc phục tồn tại

(TBTCO) - Thanh tra Chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh vàng được thanh kiểm tra chấn chỉnh, khắc phục các thiếu sót, khuyết điểm, vi phạm. Sau kết luận thanh tra, Bảo Tín Mạnh Hải đã lên tiếng làm rõ các tồn tại, khẳng định không có hành vi thao túng, trục lợi; đồng thời, cho biết đã khắc phục các tồn tại liên quan đến thuế, phòng chống rửa tiền và hoạt động mua bán vàng miếng.
Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 9/8: Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong đó mức tăng cao nhất lên đến 1,8 triệu đồng/lượng.
Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,300 143,900
Hà Nội - PNJ 140,300 143,900
Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,900
Miền Tây - PNJ 140,300 143,900
Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,900
Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,900
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,100 14,400
Miếng SJC Nghệ An 14,100 14,400
Miếng SJC Thái Bình 14,100 14,400
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 14,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 14,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 14,450
NL 99.99 13,450
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350
Trang sức 99.9 13,760 14,360
Trang sức 99.99 13,770 14,370
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 141 14,402
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 141 14,403
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,405 1,435
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,405 1,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,375 142
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,594 140,594
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,861 106,661
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,692 9,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,979 86,779
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,144 82,944
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,957 5,937
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 141 144
Cập nhật: 17/08/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17974 18248 18841
CAD 18301 18577 19205
CHF 31497 31877 32523
CNY 0 3830 3940
EUR 29598 29819 30911
GBP 34560 34952 35905
HKD 0 3200 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15684
SGD 19887 20169 20753
THB 704 767 821
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25975 26350
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,930 25,930 26,310
USD(1-2-5) 24,893 - -
USD(10-20) 24,893 - -
EUR 29,562 29,586 30,985
JPY 159.47 159.76 169.42
GBP 34,638 34,732 35,931
AUD 18,119 18,184 18,877
CAD 18,443 18,502 19,184
CHF 31,692 31,791 32,730
SGD 19,988 20,050 20,834
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,261 3,271 3,408
KRW 16.97 17.7 19.27
THB 750.33 759.6 813.27
NZD 14,993 15,132 15,585
SEK - 2,691 2,786
DKK - 3,965 4,105
NOK - 2,711 2,806
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,976.7 - 6,745.55
TWD 736.75 - 892.53
SAR - 6,838.18 7,203.01
KWD - 82,726 88,021
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,530 29,649 30,841
GBP 34,573 34,712 35,743
HKD 3,255 3,268 3,385
CHF 31,499 31,625 32,544
JPY 159.61 160.25 168.19
AUD 18,064 18,137 18,733
SGD 20,017 20,097 20,691
THB 766 769 805
CAD 18,392 18,466 19,055
NZD 15,030 15,574
KRW 17.60 19.58
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26320
AUD 18139 18239 19164
CAD 18468 18568 19582
CHF 31745 31775 33356
CNY 3817.3 3842.3 3977.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29750 29780 31502
GBP 34849 34899 36652
HKD 0 3355 0
JPY 160.77 161.27 171.78
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2740 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20055 20185 20906
THB 0 733.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14030000 14030000 14330000
SBJ 12500000 12500000 14330000
Cập nhật: 17/08/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80