Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.125 USD/ounce, tăng gần 100 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng từ 2 - 3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch ở ngưỡng 4.125 USD/ounce, tăng gần 100 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,6 triệu đồng/lượng.

Kim loại quý bật tăng mạnh và lấy lại mốc 4.100 USD/ounce sau khi Mỹ công bố báo cáo việc làm tháng 6 với kết quả thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của thị trường. Theo số liệu từ Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS), nền kinh tế nước này chỉ tạo thêm 57.000 việc làm trong tháng 6, thấp hơn nhiều so với mức dự báo khoảng 114.000 việc làm.

Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Ở chiều ngược lại, một số chỉ báo khác của thị trường lao động vẫn cho thấy khả năng chống chịu tương đối tích cực. Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 4,3% trong tháng 5 xuống 4,2% trong tháng 6, trái với dự báo sẽ giữ nguyên. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 27/6 đạt 215.000 đơn, thấp hơn mức dự báo 220.000 đơn.

Ngay sau khi báo cáo được công bố, giá vàng tăng lên mức cao nhất trong phiên và duy trì ổn định trên ngưỡng 4.100 USD/ounce. Theo các nhà phân tích, số liệu việc làm thấp hơn kỳ vọng đã làm gia tăng kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể phải điều chỉnh chính sách tiền tệ theo hướng nới lỏng hơn nếu thị trường lao động tiếp tục suy yếu, dù lạm phát vẫn đang ở mức cao.

Tại Diễn đàn Ngân hàng Trung ương do Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tổ chức hôm 2/7, Chủ tịch Fed Kevin Warsh cho biết ưu tiên hàng đầu của Fed vẫn là đưa lạm phát trở về mục tiêu và duy trì ổn định giá cả. Tuy nhiên, ông cũng nhận định rủi ro lạm phát đã giảm bớt trong những tuần gần đây kể từ khi ông đảm nhiệm cương vị lãnh đạo Fed.

Bên cạnh các dữ liệu kinh tế, giới đầu tư cũng đang theo dõi diễn biến trên thị trường tài chính Mỹ trước kỳ nghỉ Quốc khánh 4/7. Trong bối cảnh thanh khoản có thể suy giảm do thị trường đóng cửa sớm, các chuyên gia cho rằng biến động của đồng USD, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ và giá vàng có thể trở nên mạnh hơn. Thị trường hiện cũng hướng sự chú ý tới báo cáo lạm phát của Mỹ dự kiến công bố vào ngày 14/7.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 2/7, giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 145 - 148,4 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 145 - 148,4 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng tăng tại nhiều doanh nghiệp. DOJI tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên ngưỡng 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. PNJ tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, lên mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên 145 - 148 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên mức 145,2 - 149,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 26/10/2026 07:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30