Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 73,41 USD/ounce xuống còn khoảng 4.110 USD/ounce. Bên cạnh đó, vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi xuống tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng sáng nay giao dịch quanh mức 4.110 USD/ounce, giảm 73,41 USD/ounce so với 24 giờ trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và các loại phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131 triệu đồng/lượng. Trong bối cảnh giá vàng trong nước cũng điều chỉnh giảm, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện còn khoảng 16 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới chịu áp lực giảm mạnh khi đồng USD duy trì ở vùng cao nhất trong năm, trong khi tâm lý lo ngại rủi ro địa chính trị tại Trung Đông hạ nhiệt khiến nhu cầu tìm đến các tài sản trú ẩn suy yếu. Cùng với đó, giá vàng kỳ hạn giao tháng 8 tại Mỹ giảm khoảng 2%, xuống còn 4.117,7 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 24/6: Vàng thế giới mất hơn 73 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm
Giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ông Tim Waterer - chuyên gia phân tích thị trường tại KCM Trade, cho rằng vàng chưa nhận được nhiều động lực hỗ trợ khi đồng USD tiếp tục tăng giá trong bối cảnh thị trường ngày càng tin tưởng vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lập trường chính sách tiền tệ thận trọng.

Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy giới giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 88%, cao hơn đáng kể so với mức 61% trước cuộc họp gần nhất của Fed. Điều này phản ánh kỳ vọng rằng chính sách tiền tệ của Fed dưới thời Chủ tịch Kevin Warsh có thể tiếp tục theo hướng cứng rắn hơn.

Theo ông Ole Hansen - Trưởng bộ phận Chiến lược hàng hóa của Saxo Bank, diễn biến giá năng lượng sẽ tiếp tục là yếu tố quan trọng tác động đến thị trường kim loại quý trong ngắn hạn. Trong khi đó, các chuyên gia của Morgan Stanley nhận định triển vọng tăng giá của vàng trong nửa cuối năm 2026 sẽ phụ thuộc đáng kể vào khả năng thu hút dòng vốn từ các quỹ ETF.

Morgan Stanley cho rằng hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương có thể vẫn duy trì ổn định, song dòng vốn vào các quỹ ETF lại nhạy cảm hơn với những thay đổi trong kỳ vọng lãi suất, lợi suất thực và diễn biến của đồng USD. Việc lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên trong thời gian gần đây đã góp phần thúc đẩy dòng vốn rút khỏi các quỹ ETF vàng, qua đó gây sức ép lên giá kim loại quý.

Trong thời gian tới, thị trường sẽ hướng sự chú ý tới dữ liệu chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ, thước đo lạm phát được Fed theo dõi sát sao, dự kiến công bố ngày 25/6. Kết quả này được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed và xu hướng của thị trường vàng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 23/6, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn ở cả vàng miếng và vàng nhẫn.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận xu hướng giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giảm 2,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 1,5 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/8): USD trong nước ít biến động, DXY áp sát 100 điểm sau thông điệp “diều hâu” từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/8, tỷ giá USD trong nước khép lại tuần với biên độ biến động hẹp, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.610 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và trên thị trường tự do giảm nhẹ. Chỉ số DXY tăng 0,55% lên 99,67 điểm sau thông điệp “diều hâu” của Chủ tịch Fed tại Hội nghị Jackson Hole, củng cố kỳ vọng Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm.
Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 29/8: Vàng thế giới lao dốc, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 155 USD/ounce trong 24 giờ qua. Trong nước, vàng miếng tăng nhẹ, trong khi giá vàng nhẫn phân hóa giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

Giá vàng hôm nay ngày 28/8: Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước giảm trên diện rộng, với vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất lên tới 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 27/8: Vàng thế giới và trong nước cùng quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 30 USD/ounce, xuống mức 4.604 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống, có nơi giảm tới 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

Giá vàng hôm nay 26/8: Vàng thế giới neo cao, vàng trong nước vẫn chưa dừng tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.661 USD/ounce sau khi tăng hơn 15% trong một tháng. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi lên, có nơi đạt 154 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/8: Giá vàng tiếp tục tăng, vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục đi lên, vượt 4.650 USD/ounce. Trong nước, sáng nay, giá vàng tiếp tục nhích tăng sau phiên tăng mạnh hôm qua, với vàng nhẫn có nơi vượt 155 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 24/8: Vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giữ đà trên 4.600 USD/ounce, trong khi vàng trong nước đi ngang, vàng miếng duy trì mức bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

Giá vàng hôm nay ngày 23/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.600 USD/ounce, vàng trong nước tiếp đà tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì trên ngưỡng 4.600 USD/ounce sau tuần tăng thứ ba liên tiếp. Trong nước, vàng miếng tiếp đà đi lên, trong khi vàng nhẫn có nơi lên 149,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 148,700
Hà Nội - PNJ 145,700 148,700
Đà Nẵng - PNJ 145,700 148,700
Miền Tây - PNJ 145,700 148,700
Tây Nguyên - PNJ 145,700 148,700
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 148,700
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 14,870
Miếng SJC Nghệ An 14,570 14,870
Miếng SJC Thái Bình 14,570 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 14,870
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 14,870
NL 99.99 13,800
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,700
Trang sức 99.9 14,180 14,780
Trang sức 99.99 14,190 14,790
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 14,872
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 14,873
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 1,482
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 1,483
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 145,743
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 110,561
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 100,256
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 89,951
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 85,976
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 61,539
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 1,487
Cập nhật: 02/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18131 18406 19000
CAD 18218 18494 19126
CHF 31569 31949 32610
CNY 0 3834 3932
EUR 29570 29792 30889
GBP 34482 34874 35831
HKD 0 3195 3399
JPY 156 159 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15099 15701
SGD 19907 20189 20780
THB 702 765 819
USD (1,2) 25813 0 0
USD (5,10,20) 25853 0 0
USD (50,100) 25881 25895 26275
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 02/09/2026 02:00
Ngân hàng