Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
aa
Tỷ giá VND/USD vẫn giao dịch quanh vùng đỉnh sau khi Ngân hàng Nhà nước bán can thiệp ngoại tệ “Sóng” tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP ngày 20/5/2014 về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước (Nghị định 50).

Dự thảo gồm 2 Điều, trong đó, Điều 1 gồm 11 khoản, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 50; Điều 2 hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện.

Theo Ngân hàng Nhà nước, sau hơn 10 năm thực hiện, Nghị định 50 đã tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng cho hoạt động quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, từng bước chuẩn hóa các nghiệp vụ quản lý theo thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai cũng phát sinh nhiều vướng mắc cần được sửa đổi, bổ sung.

Trong những giai đoạn điều kiện thị trường thuận lợi, Ngân hàng Nhà nước đã mua ngoại tệ bổ sung quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước, tạo bộ đệm vững chắc để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, tăng cường uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế và tạo niềm tin với các nhà đầu tư nước ngoài.

Nhờ đó, quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước đã tăng một cách đáng kể, từ mức 34,3 tỷ USD cuối năm 2014 lên mức kỷ lục là hơn 111,8 tỷ USD vào tháng 1/2022.

“Sau khi đạt mức cao nhất vào tháng 01/2022, trong những năm gần đây, quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước đã có xu hướng giảm nhẹ. Cụ thể, cuối năm 2022, quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước giảm về 86,7 tỷ USD. Đến 18/6/2026, quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước ở mức gần 87,6 tỷ USD” - Ngân hàng Nhà nước nêu rõ.

Kể từ tháng 1/2022 đến nay, thị trường tài chính trong nước và quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp đã tác động tiêu cực đến thị trường ngoại hối và gây áp lực lớn lên tỷ giá.

Đặc biệt là trong bối cảnh Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) thực hiện chu kỳ tăng lãi suất và duy trì lãi suất ở mức cao (trong giai đoạn từ đầu năm 2022 đến cuối năm 2024), cùng với ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19, chính sách thương mại, thuế quan bất định, khó lường của chính quyền Mỹ, xung đột địa chính trị liên tục căng thẳng, giá năng lượng tăng, chuỗi cung ứng bị ảnh hưởng…

Dự trữ ngoại hối nhà nước đã luôn bảo đảm bộ đệm vững chắc để Ngân hàng Nhà nước kết hợp với các công cụ điều hành chính sách tiền tệ khác, đảm bảo ổn định thị trường, kiểm soát lạm phát, qua đó, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

hoạt động giao dịch tại các ngân hàng thương mại ảnh Đức Thanh
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước. Ảnh minh họa: Đức Thanh.

Tại dự thảo trình Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đề xuất sửa đổi nhiều nội dung liên quan đến nguyên tắc sinh lời, cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối, cơ chế phối hợp mua bán ngoại tệ giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, chế độ báo cáo cũng như phạm vi sử dụng các quỹ thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước đề xuất sửa đổi quy định về nguyên tắc sinh lời đối với dự trữ ngoại hối nhà nước theo hướng loại trừ thu nhập và chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vàng khi tính toán hiệu quả đầu tư.

“Các ngân hàng trung ương giữ vàng trong dự trữ ngoại hối nhằm mục tiêu dự phòng, hỗ trợ cho các tình huống khẩn cấp của quốc gia, đồng thời nhằm hỗ trợ giá trị của đồng nội tệ” - ban soạn thảo nêu rõ.

Tuy nhiên, giá vàng thường có xu hướng biến động ngược chiều với các tài sản tài chính có mức độ rủi ro cao hơn như cổ phiếu, trái phiếu… Khi đầu tư vào vàng, Ngân hàng Nhà nước không nhận được lãi định kỳ (hay coupon) cho số vàng này mà chỉ thể hiện giá trị thông qua đánh giá lại hoặc thực hiện bán vàng. Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện mua, bán vàng, chênh lệch giá vàng sẽ được tính vào thu nhập hoặc chi phí đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổ sung hoạt động “quyền chọn” ngoại tệ vào các hình thức can thiệp thị trường hoặc các hình thức can thiệp khác, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai can thiệp thị trường theo yêu cầu điều hành trong từng thời kỳ. Việc bổ sung công cụ này nhằm đa dạng hóa các hình thức can thiệp của Ngân hàng Nhà nước, qua đó, góp phần hỗ trợ ổn định thị trường, nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tiền tệ.

Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng đề xuất bổ sung quy định về giao dịch ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức và các tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt, để hỗ trợ thanh khoản theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước...

Bỏ cơ chế can thiệp định sẵn, tăng tính chủ động

Ngân hàng Nhà nước đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 18 về can thiệp thị trường trong nước. Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp khi cần thiết trên cơ sở các yếu tố sau đây: a) Mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; b) Tình hình thị trường ngoại tệ đối với trường hợp can thiệp trên thị trường ngoại tệ trong nước; c) Tình hình thị trường vàng trong nước đối với trường hợp can thiệp thị trường vàng trong nước; d) Tình hình thanh khoản đồng Việt Nam đối với trường hợp can thiệp liên quan đến thanh khoản đồng Việt Nam trên thị trường trong nước.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hình thức can thiệp khác quy định tại khoản 2 Điều này.

Lý giải việc bỏ quy định Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ, ban soạn thảo cho rằng, can thiệp thị trường là một công cụ của Ngân hàng Nhà nước nhằm bình ổn thị trường khi có dấu hiệu bất ổn hoặc có các cú sốc bất ngờ xảy ra. Do đó, hoạt động can thiệp thị trường phải được thực hiện một cách kịp thời và linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn, từng thời điểm và bối cảnh, điều kiện thị trường cụ thể. Nếu cơ chế can thiệp thị trường được xây dựng trước sẽ là cứng nhắc và không phù hợp, phát sinh khó khăn trong triển khai thực hiện, nhất là trong trường hợp thị trường biến đổi nhanh, bất ngờ.

Nghị định quy định về cơ sở xây dựng phương án can thiệp, nội dung phương án can thiệp nên được quy định tại Thông tư hướng dẫn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 16/6, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.165 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, thấp hơn tỷ giá ngân hàng. Chỉ số DXY ở mức 99,63 điểm khi đồng USD suy yếu, giữa lúc thị trường chờ cuộc họp của Fed và đón nhận thông tin Mỹ - Iran hướng tới chấm dứt xung đột.
Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

(TBTCO) - Sáng 15/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.165 đồng, tăng 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, tăng 50 - 60 đồng hai chiều. DXY suy yếu hiện ở mức 99,57 điểm, giảm 0,18%, sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 4 tháng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,500 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 ▼250K 14,400 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 ▼250K 14,350 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 ▼250K 14,330 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1500K 147,000 ▼1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼160K 14,700 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼140K 14,700 ▼140K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,890 ▼140K 14,590 ▼140K
Trang sức 99.99 13,900 ▼140K 14,600 ▼140K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1312K 14,702 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1312K 14,703 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▼16K 1,469 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▼16K 147 ▼1339K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼16K 1,454 ▲1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼124849K 14,396 ▼131149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▼1200K 109,211 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲80470K 99,032 ▲89020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▼976K 88,853 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲67791K 84,927 ▲76341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▼667K 60,788 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1312K 147 ▼1339K
Cập nhật: 23/06/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17745 18018 18595
CAD 18019 18294 18913
CHF 31839 32220 32876
CNY 0 3838 3932
EUR 29376 29596 30680
GBP 33989 34379 35327
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14652 15240
SGD 19778 20060 20629
THB 708 771 825
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,943
JPY 158.49 158.78 167.98
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 17,979 18,044 18,680
CAD 18,225 18,284 18,913
CHF 32,164 32,264 33,133
SGD 19,920 19,982 20,719
CNY - 3,811 3,947
HKD 3,293 3,303 3,433
KRW 15.76 16.44 17.84
THB 756.9 766.25 817.94
NZD 14,652 14,788 15,193
SEK - 2,684 2,772
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,657 2,745
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,940.34 - 6,690.03
TWD 750.56 - 907.1
SAR - 6,898.04 7,248.34
KWD - 83,341 88,465
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26132 26132 26448
AUD 17956 18056 18982
CAD 18204 18304 19318
CHF 32079 32109 33695
CNY 3819.7 3844.7 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29572 29602 31327
GBP 34288 34338 36096
HKD 0 3355 0
JPY 159.56 160.06 170.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14777 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19937 20067 20798
THB 0 739 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80