Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.247 USD/ounce, tăng khoảng 153,7 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương 135,5 triệu đồng và thấp hơn giá vàng trong nước 6,3 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng bật tăng hơn 2% trong phiên giao dịch ngày 5/8, lên mức cao nhất trong vòng một tháng. Động lực tăng đến từ kỳ vọng căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông hạ nhiệt sau những tín hiệu tích cực từ các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran, cùng với tâm lý chờ đợi các dữ liệu việc làm quan trọng của Mỹ để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 1,8%, lên 4.227,4 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết chính quyền của ông đã có những cuộc trao đổi “rất tích cực” với Iran sau một ngày đàm phán, qua đó làm gia tăng kỳ vọng về khả năng hạ nhiệt xung đột trong khu vực.

Theo ông Jamie Dutta - Nhà phân tích thị trường tại nền tảng giao dịch Nemo.money, triển vọng về một thỏa thuận ngừng bắn tại Vùng Vịnh đang khiến lo ngại lạm phát giảm bớt, kéo lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi xuống. Điều này góp phần gia tăng sức hấp dẫn của vàng, tài sản không mang lại lợi suất.

Bên cạnh đó, đồng USD tiếp tục suy yếu, giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Đồng thời, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng giảm xuống mức thấp nhất trong một tuần.

Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9 ở mức 57%, giảm so với 67% của một ngày trước đó.

Ở chiều ngược lại, Chủ tịch Fed chi nhánh Kansas City Jeff Schmid cho rằng vẫn cần duy trì chính sách tiền tệ ở trạng thái thắt chặt để đưa lạm phát trở về mục tiêu 2%. Cùng quan điểm, ông Hamad Hussain - Chuyên gia kinh tế về khí hậu và hàng hóa tại Capital Economics, nhận định nếu Fed tiếp tục nâng lãi suất trong những tháng tới, giá vàng có thể chịu áp lực giảm và lùi xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce trước cuối năm.

Đà tăng của vàng càng được củng cố sau khi báo cáo của ADP cho thấy thị trường lao động Mỹ hạ nhiệt. Trong tháng 7, khu vực tư nhân chỉ tạo thêm 44.000 việc làm, thấp hơn đáng kể so với dự báo 68.000 việc làm, trong khi áp lực tăng lương vẫn ở mức cao. Theo ông Waleed Said - Chuyên gia phân tích kỹ thuật tại GivTrade, những tín hiệu mới từ thị trường lao động cho thấy đà tăng trưởng việc làm đang chậm lại, qua đó tiếp tục tạo nền tảng hỗ trợ cho giá vàng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 4/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Đối với vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ cùng điều chỉnh tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 138,8 - 141,8 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng miếng ở mức 138,8 - 141,8 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức tăng mạnh nhất, thêm 2,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch tại 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 1,2 triệu đồng/lượng đối với cả giá mua và bán, lên mức 139,2 - 143,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng mạnh 2,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 138,8 - 141,8 triệu đồng/lượng. PNJ điều chỉnh tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 137,9 - 141,7 triệu đồng/lượng.

Mở phiên giao dịch ngày 6/8, giá vàng trong nước đồng loạt tăng ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Đối với vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi về giá so với phiên trước đó, hiện giao dịch ở ngưỡng 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, DOJI tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch tại 140 - 144 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh tăng 1,3 triệu đồng/lượng đối với cả giá mua và bán, lên mức 140,5 - 144,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi giá, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 140,3 - 143,3 triệu đồng/lượng. PNJ điều chỉnh tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 139,5 - 143,1 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 15/10: Giá vàng trong nước giảm đến 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tại nhiều thương hiệu cùng giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 01:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 26/10/2026 01:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30