Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.094 USD/ounce, tăng 76 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới có giá khoảng 130,8 triệu đồng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 10,7 triệu đồng/lượng.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng tăng gần 2% sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm, qua đó hỗ trợ nhu cầu nắm giữ kim loại quý.

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Sau quyết định của Fed, đồng USD giảm giá so với đồng euro, giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Đồng thời, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng thu hẹp đà tăng, tạo thêm động lực cho giá vàng.

Ông Tai Wong - Nhà giao dịch kim loại độc lập cho biết, vàng đang dẫn dắt đà tăng của các tài sản sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed. Tuy nhiên, theo ông, phản ứng của thị trường vẫn có thể thay đổi khi giới đầu tư đánh giá kỹ hơn các thông điệp từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh.

Phát biểu sau cuộc họp, Chủ tịch Fed Kevin Warsh khẳng định ngân hàng trung ương Mỹ vẫn kiên định với mục tiêu đưa lạm phát về mức 2% và không chấp nhận một mục tiêu lạm phát cao hơn, dù quyết định duy trì lãi suất trong bối cảnh áp lực lạm phát còn hiện hữu.

Theo ông Wong, những lo ngại về lạm phát trên thị trường trái phiếu dài hạn đã góp phần hỗ trợ giá vàng, khi kim loại quý tiếp tục được xem là kênh phòng ngừa rủi ro lạm phát.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, sau cuộc họp của Fed, thị trường hiện dự báo xác suất Fed cắt giảm lãi suất trong cuộc họp tháng 9 ở mức khoảng 64%, giảm so với khoảng 81% trước khi quyết định chính sách được công bố.

Trong thời gian tới, sự chú ý của giới đầu tư sẽ hướng đến số liệu chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ trong tháng 6, dự kiến công bố trong ngày 30/7, nhằm tìm thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) cũng được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất trong các cuộc họp chính sách diễn ra trong tuần này, trong bối cảnh áp lực lạm phát vẫn là vấn đề được các ngân hàng trung ương theo dõi sát.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 30/7, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, giá vàng miếng niêm yết ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,4 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng lên ngưỡng 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và vào bán ra ra, đưa giá giao dịch lên mức 139,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Tương tự với Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 139,6 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,4 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn tăng lên mức 137,5 - 142,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước biến động trái chiều
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 30/7. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên ngày 29/7, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ không thay đổi giá ở chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, giá vàng nhẫn niêm yết ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng miếng về ngưỡng 137,1 - 141,1 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI không thay đổi về giá, giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng. Tương tự với Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn kết phiên ở mức 137,1 - 141 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá về mức 137,1 - 141,1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và không thay đổi giá ở chiều bán ra, giá vàng nhẫn kết phiên tăng lên mức 136,5 - 141,2 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 11/9: Vàng thế giới đảo chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 95 USD/ounce, xuống còn 4.320 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giữ ổn định ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 10/9: Vàng thế giới tăng hơn 50 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 50 USD, lên ngưỡng 4.403 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng ổn định, trong khi vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/9: Vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước quay đầu giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 55 USD, xuống còn 4.356 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng quay đầu giảm từ 1,1 - 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 8/9: Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Vàng thế giới giảm hơn 10 USD/ounce, xuống còn 4.414 USD/ounce. Trong nước, vàng miếng giảm 1,1 triệu đồng, còn vàng nhẫn giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 7/9: Vàng nhẫn cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đi ngang, trong đó vàng nhẫn được niêm yết cao nhất ở mức 150 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 2,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 6/9: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt đi xuống, với vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 5/9: Vàng thế giới giảm hơn 60 USD, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 60 USD, xuống mức 4.430 USD/ounce. Trong khi đó, vàng trong nước đồng loạt tăng, có thương hiệu điều chỉnh vàng nhẫn thêm 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/9: Vàng thế giới tăng hơn 100 USD, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 103 USD/ounce trong vòng 24 giờ, lên 4.472,2 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn tăng giảm trái chiều, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,500
Hà Nội - PNJ 142,400 145,500
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,500
Miền Tây - PNJ 142,400 145,500
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,260 14,560
Miếng SJC Nghệ An 14,260 14,560
Miếng SJC Thái Bình 14,260 14,560
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,260 14,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,260 14,610
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,920 14,520
Trang sức 99.99 13,930 14,530
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,426 14,562
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,426 14,563
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,421 1,451
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,421 1,452
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,396 1,441
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,673 142,673
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,436 108,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,348 98,148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,826 8,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,369 84,169
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,446 60,246
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,426 1,456
Cập nhật: 15/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17986 18260 18837
CAD 18163 18439 19061
CHF 31136 31514 32158
CNY 0 3830 3927
EUR 29352 29573 30653
GBP 34232 34623 35564
HKD 0 3182 3384
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14687 15275
SGD 19900 20182 20762
THB 697 760 813
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 29,431 29,455 30,851
JPY 163.75 164.05 173.96
GBP 34,432 34,525 35,719
AUD 18,208 18,274 18,967
CAD 18,377 18,436 19,114
CHF 31,346 31,443 32,373
SGD 20,034 20,096 20,893
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,246 3,256 3,393
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 746.35 755.57 809.01
NZD 14,694 14,830 15,273
SEK - 2,621 2,713
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,749 2,846
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,956.94 - 6,723.75
TWD 738.75 - 894.47
SAR - 6,801 7,164.36
KWD - 82,391 87,672
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,454 29,572 30,769
GBP 34,423 34,561 35,590
HKD 3,243 3,256 3,373
CHF 31,182 31,307 32,240
JPY 164.26 164.92 172.88
AUD 18,202 18,275 18,869
SGD 20,099 20,180 20,774
THB 763 766 802
CAD 18,377 18,451 19,043
NZD 14,773 15,313
KRW 18.44 20.41
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25802 25802 26162
AUD 18165 18265 19187
CAD 18350 18450 19464
CHF 31398 31428 33010
CNY 3812.8 3837.8 3973
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29541 29571 31294
GBP 34545 34595 36352
HKD 0 3305 0
JPY 164.62 165.12 175.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14794 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20062 20192 20923
THB 0 725.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Cập nhật: 15/09/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30