Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (29/7), tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.306 đồng, giữ nguyên so với phiên trước và neo ở vùng đỉnh lịch sử. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.040,7 - 26.571,3 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.320 - 26.380 VND/USD, giảm 80 đồng ở chiều mua và 70 đồng ở chiều bán, qua đó, nới rộng khoảng cách với tỷ giá tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng ngày 29/7 cho thấy, tỷ giá USD đồng loạt đi lên tại nhiều ngân hàng, trái với diễn biến tỷ giá trung tâm hay thị trường tự do.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá được niêm yết ở mức 26.120 - 26.530 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 15 đồng ở cả hai chiều. Trong khi đó, BIDV niêm yết ở mức 26.145 - 26.525 VND/USD, tăng 10 đồng ở cả chiều mua và chiều bán.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 29/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR cũng duy trì xu hướng tăng tại cả hai ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá lên 29.228,38 - 30.769,24 VND/EUR, tăng 62,83 đồng ở chiều mua và 66,12 đồng ở chiều bán. Tại BIDV, tỷ giá đạt 29.482 - 30.910 VND/EUR, tăng 48 đồng ở chiều mua và 42 đồng ở chiều bán. Trong nhóm ngoại tệ chủ chốt, EUR ghi nhận mức tăng mạnh nhất.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,03% xuống 101,39 điểm.

Trong diễn biến mới nhất liên quan đến căng thẳng tại Trung Đông, Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran đã phóng nhiều tên lửa đạn đạo nhằm vào các lực lượng Mỹ tại khu vực.

Đáp lại, Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo, Washington có thể nối lại các hoạt động quân sự nếu các cuộc đàm phán với Iran không đạt kết quả. Trả lời phỏng vấn Fox News, ông Trump cho biết, Mỹ sẽ nhắm vào các cơ sở hạ tầng trọng yếu của Iran, bao gồm các cây cầu lớn và nhà máy điện, nếu Tehran không đạt được một thỏa thuận.

Ở một diễn biến khác, Bộ Chỉ huy Trung tâm Mỹ cho biết, quân đội Mỹ phối hợp với lực lượng Saudi Arabia đã tiến hành các cuộc không kích nhằm vào các mục tiêu mà Washington xác định là các phần tử khủng bố liên kết với Iran tại Iraq.

Động thái này được xem là một bước leo thang mới của căng thẳng tại Trung Đông, trong bối cảnh quan hệ Mỹ - Iran tiếp tục đối đầu, đặc biệt liên quan đến an ninh tại eo biển Hormuz. Những diễn biến này đã thúc đẩy thị trường gia tăng định giá phần bù rủi ro địa chính trị, qua đó hỗ trợ giá dầu thô phục hồi đáng kể.

Bên cạnh những diễn biến địa chính trị, giới đầu tư cũng đang tập trung vào cuộc họp chính sách của Fed, với kỳ vọng cơ quan này sẽ giữ nguyên lãi suất.

Tuy nhiên, bất chấp việc Tổng thống Donald Trump nhiều lần kêu gọi Fed hạ lãi suất, tâm lý thị trường vẫn thận trọng.

Theo định giá của thị trường, xác suất Fed tăng lãi suất ngay tại cuộc họp lần này đang ở mức 30,5%, phản ánh mức độ bất định cao ngay trước thời điểm công bố quyết định.

Xa hơn, thị trường tiếp tục nghiêng về khả năng Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 9, với xác suất được định giá ở mức 76,6%, qua đó củng cố kỳ vọng mặt bằng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Tỷ giá USD hôm nay (25/7): USD nối dài chuỗi tăng, thị trường chờ quyết định lãi suất các ngân hàng trung ương

Sáng 25/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.283 đồng, tăng 29 đồng so với cuối tuần trước, nối dài chuỗi tăng lên 11 tuần liên tiếp và chỉ còn cách đỉnh lịch sử 15 đồng. Chỉ số DXY lên 101,46 điểm, cao nhất từ cuối tháng 3/2025, tâm điểm thị trường tuần tới sẽ là các cuộc họp chính sách, lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn Fed, BoE và BoJ.
Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 20-24/7: Tỷ giá trung tâm sát đỉnh lịch sử, Ngân hàng Nhà nước hút ròng gần 330.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/7 cho thấy, tỷ giá trung tâm tăng 11 tuần liên tiếp lên 25.283 đồng, cách đỉnh lịch sử 15 đồng, trong bối cảnh nhà điều hành hút ròng thanh khoản trên kênh OMO. Dù đã rút gần 330.000 tỷ đồng so với đầu tháng 2/2026, lãi suất qua đêm vẫn ở mức 2,97%/năm, cho thấy thanh khoản ngắn hạn ổn định, nhưng áp lực cân đối vốn chưa giảm.
Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

Tỷ giá USD hôm nay (24/7): USD đồng loạt tăng khi Mỹ áp thuế mới với hơn 60 đối tác, trong đó có Việt Nam

(TBTCO) - Sáng 24/7, tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 11 đồng lên 25.283 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên. Chỉ số DXY tăng lên 101,44 điểm, tiến sát đỉnh một năm. Cùng lúc, Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10 - 12,5% với hơn 60 đối tác thương mại, trong đó có Việt Nam; còn Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

Tỷ giá USD hôm nay (23/7): Tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, USD ngân hàng diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Sáng 23/7, tỷ giá trung tâm tăng đáng kể, lên 25.272 đồng. Tại một số ngân hàng, tỷ giá USD đồng loạt giảm, trong khi giá bán ra giữ ở mức 26.500 đồng, cao hơn thị trường tự do. Trong khi đó, DXY giảm 0,05%, xuống 101,14 điểm. Nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất vì lạm phát nguồn cung, nhiều ngân hàng trung ương lớn có thể điều chỉnh theo hướng tương tự.
Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (22/7): Tỷ giá USD ngân hàng tiến sát trần khi DXY duy trì vùng cao trên 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 22/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên ở mức 25.260 đồng, song tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng thương mại tiếp tục nhích tăng. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,2% lên 101,19 điểm khi nhu cầu nắm giữ đồng bạc xanh gia tăng trước căng thẳng địa chính trị.
Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (21/7): DXY áp sát mốc 101 điểm, USD tự do bất ngờ lao dốc

(TBTCO) - Sáng 21/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng lên 25.260 đồng, trong khi USD tự do đảo chiều giảm mạnh về 26.290 - 26.330 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,99 điểm, được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Mỹ cao và nhu cầu trú ẩn, trong khi thị trường kỳ vọng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất.
MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

MBS dự báo tỷ giá USD/VND có thể hướng mốc 27.000 đồng cuối năm 2026

(TBTCO) - Tỷ giá USD/VND cũng bắt đầu rục rịch tăng trở lại sau 2 tháng ổn định, tỷ giá trung tâm tăng 0,3% so với cuối tháng trước và đầu năm. MBS dự báo tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 26.800 - 27.000 VND/USD cuối năm 2026, tương ứng tăng 2 - 2,8% so với đầu năm, do đồng USD mạnh lên và thặng dư thương mại thu hẹp.
Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

Tỷ giá USD hôm nay (20/7): USD tự do tăng vọt, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ ECB

(TBTCO) - Sáng 20/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.252 đồng, trong khi USD trên thị trường tự do vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY đứng ở 100,79 điểm, căng thẳng Mỹ - Iran và giá dầu phục hồi làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể tăng trở lại. Thị trường hiện chờ cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) ngày 23/7 và tín hiệu về lãi suất tháng 9.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Hà Nội - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đà Nẵng - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Miền Tây - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Tây Nguyên - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
Đông Nam Bộ - PNJ 135,400 ▼800K 140,400 ▼800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 ▼100K 14,050 ▼100K
NL 99.99 12,950
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,240 ▼100K 13,940 ▼100K
Trang sức 99.99 13,250 ▼100K 13,950 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,365 ▼10K 14,052 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,365 ▼10K 14,053 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▼1K 140 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▼1K 1,401 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 ▼1K 138 ▼1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 ▼990K 136,634 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 ▼75K 10,366 ▼75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 ▼680K 93,999 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 ▼610K 84,338 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 ▼583K 80,612 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 ▼417K 57,702 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 ▼10K 1,405 ▼10K
Cập nhật: 29/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17783 18056 18631
CAD 18154 18430 19045
CHF 31531 31911 32556
CNY 0 3849 3941
EUR 29377 29597 30674
GBP 34213 34604 35537
HKD 0 3228 3430
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14917 15501
SGD 19841 20123 20698
THB 702 765 818
USD (1,2) 26073 0 0
USD (5,10,20) 26114 0 0
USD (50,100) 26142 26152 26516
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,145 26,145 26,525
USD(1-2-5) 25,100 - -
USD(10-20) 25,100 - -
EUR 29,482 29,506 30,910
JPY 156.44 156.72 166.18
GBP 34,367 34,460 35,646
AUD 18,013 18,078 18,760
CAD 18,326 18,385 19,063
CHF 31,753 31,852 32,788
SGD 19,956 20,018 20,803
CNY - 3,814 3,960
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.69 17.41 18.94
THB 748.22 757.46 811.12
NZD 14,896 15,034 15,477
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,944 4,082
NOK - 2,675 2,769
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.42 - 6,792.35
TWD 734.01 - 889.1
SAR - 6,895.43 7,262.06
KWD - 83,222 88,539
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26520
AUD 18010 18110 19035
CAD 18324 18424 19439
CHF 31743 31773 33363
CNY 3829.5 3854.5 3989.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31302
GBP 34501 34551 36322
HKD 0 3355 0
JPY 157.36 157.86 168.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15026 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20001 20131 20855
THB 0 730.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13600000 13600000 14000000
SBJ 12500000 12500000 14000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,530
USD20 26,115 26,215 26,536
USD1 24,041 26,215 26,571
AUD 18,050 18,150 19,255
EUR 29,340 29,440 31,099
CAD 18,276 18,376 19,683
SGD 20,074 20,224 20,782
JPY 157.83 159.33 164.87
GBP 34,391 34,541 35,760
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/07/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80