Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 34 USD/ounce, lên mức 4.084 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn bật tăng khá mạnh khi ghi nhận vào đầu phiên sáng nay, tăng từ 1,4 - 1,5 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện giao dịch quanh mức 4.084 USD/ounce, tăng khoảng 34 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 130 triệu đồng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). Trong khi đó, giá vàng miếng trong nước tiếp tục duy trì ổn định, đưa chênh lệch giữa hai thị trường lên khoảng 11,5 triệu đồng/lượng.

Trong tuần qua, giá vàng thế giới trải qua nhiều biến động trước khi quay về vùng 4.050 USD/ounce vào cuối tuần. Mở đầu tuần, giá vàng giao ngay ở mức 4.015,8 USD/ounce nhưng nhanh chóng chịu áp lực bán khi giới đầu tư phản ánh những lo ngại về giá năng lượng tăng, căng thẳng địa chính trị giữa Mỹ và Iran leo thang, cùng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Trong phiên đầu tuần, giá có thời điểm giảm xuống mức thấp nhất tuần là 3.982,3 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce, trong nước bật tăng khá mạnh
Giá vàng tại tời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Sang các phiên thứ Ba và thứ Tư, giá vàng phục hồi khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ hạ nhiệt và đồng USD suy yếu, giúp kim loại quý vượt trở lại ngưỡng 4.100 USD/ounce. Đà tăng được củng cố khi thị trường chuyển sự chú ý từ quyết định giữ nguyên lãi suất của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sang diễn biến giá dầu giảm. Có thời điểm trong phiên thứ Tư, giá vàng giao ngay đạt đỉnh tuần ở mức 4.165,7 USD/ounce.

Tuy nhiên, đà phục hồi không duy trì được lâu. Sang phiên thứ Năm, giá vàng quay đầu giảm sau khi số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ giảm xuống còn 187.000, cho thấy thị trường lao động vẫn duy trì sức mạnh. Diễn biến này củng cố kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục ưu tiên kiểm soát lạm phát, qua đó hỗ trợ đồng USD và gây áp lực lên giá vàng, kéo kim loại quý xuống dưới mốc 4.100 USD/ounce.

Đến phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng đi ngang nhưng không thể lấy lại ngưỡng 4.100 USD/ounce và chốt tuần tại 4.084 USD/ounce.

Khảo sát mới nhất của Kitco News với 18 chuyên gia phân tích cho thấy tâm lý thị trường vẫn khá thận trọng. Trong đó, 4 chuyên gia (22%) dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới, 7 chuyên gia (39%) nhận định giá sẽ giảm và 7 chuyên gia còn lại cho rằng vàng nhiều khả năng tiếp tục dao động trong vùng hiện tại.

Trong tuần này, giới đầu tư sẽ tập trung theo dõi loạt thông tin kinh tế quan trọng của Mỹ, gồm quyết định lãi suất của Fed, số liệu GDP quý II và chỉ số lạm phát PCE - thước đo lạm phát được Fed ưu tiên sử dụng. Bên cạnh đó, các diễn biến địa chính trị, đặc biệt là nguy cơ gián đoạn hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz và Biển Đỏ, cũng sẽ tiếp tục tác động đến diễn biến của thị trường vàng.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên ngày 27/7, giá vàng trong nước tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 139 - 143 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên mức 140,3 - 144,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 140,3 - 144,2 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên mức 139 - 143 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giá vàng nhẫn hiện giao dịch ở mức 137,6 - 141,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 27/7: Vàng thế giới vượt 4.080 USD/ounce
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 27/7. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 26/7, giá vàng trong nước được các doanh nghiệp kinh doanh vàng giữ ổn định so với phiên trước.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 138,9 - 142,7 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ niêm yết giá mua vào 136,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▲1400K 142,600 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 ▲150K 14,300 ▲150K
NL 99.99 13,000 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲150K 14,190 ▲150K
Trang sức 99.99 13,500 ▲150K 14,200 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 ▼1236K 14,302 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 ▼1236K 14,303 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 ▲1248K 1,425 ▲1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 ▲1248K 1,426 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 ▲1221K 1,405 ▲1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 ▲1485K 139,109 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 ▲86275K 105,536 ▲95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 ▼84020K 957 ▼93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 ▲916K 85,864 ▲916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 ▼64168K 8,207 ▼72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 ▲625K 58,744 ▲625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 ▼1236K 143 ▼1272K
Cập nhật: 27/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17889 18163 18735
CAD 18159 18435 19052
CHF 31651 32031 32675
CNY 0 3846 3939
EUR 29385 29606 30688
GBP 34343 34734 35664
HKD 0 3225 3426
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14945 15529
SGD 19864 20146 20723
THB 700 763 816
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26127 26491
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,517 29,541 30,950
JPY 156.55 156.83 166.3
GBP 34,528 34,621 35,812
AUD 18,076 18,141 18,828
CAD 18,348 18,407 19,085
CHF 31,916 32,015 32,961
SGD 19,999 20,061 20,845
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.56 17.27 18.78
THB 747.71 756.94 810.33
NZD 14,933 15,072 15,522
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,702 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,023.95 - 6,801.44
TWD 734.45 - 889.64
SAR - 6,890.77 7,261.64
KWD - 83,190 88,505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26495
AUD 18075 18175 19100
CAD 18346 18446 19461
CHF 31911 31941 33527
CNY 3827.9 3852.9 3988.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29580 29610 31332
GBP 34658 34708 36463
HKD 0 3355 0
JPY 157.41 157.91 168.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15062 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20036 20166 20889
THB 0 729.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,135 26,185 26,510
USD20 26,135 26,185 26,510
USD1 24,029 26,185 26,557
AUD 18,103 18,203 19,336
EUR 29,348 29,448 31,146
CAD 18,283 18,383 19,716
SGD 20,103 20,253 20,835
JPY 157.79 159.29 165.07
GBP 34,522 34,672 35,781
XAU 13,748,000 0 14,152,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80