Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Thu Hương
(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá hiện được giao dịch quanh mức 4.019,3 USD/ounce, tương đương khoảng 128,7 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). So với giá vàng miếng trong nước, vàng thế giới hiện thấp hơn khoảng 18,8 triệu đồng/lượng. Tính trong 30 ngày qua, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 131,6 USD/ounce, tương đương 3,17%.

Khép lại tuần giao dịch, thị trường vàng tiếp tục ghi nhận diễn biến kém tích cực khi các yếu tố hỗ trợ chưa đủ mạnh để đảo chiều xu hướng. Dù số liệu lạm phát của Mỹ hạ nhiệt và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ suy giảm, giá vàng vẫn chịu áp lực từ đồng USD duy trì ở mức cao, các dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực cùng những lo ngại lạm phát liên quan đến căng thẳng giữa Mỹ và Iran khiến giá dầu tăng mạnh.

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng
Giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Giá vàng giao ngay mở đầu tuần ở mức 4.108,18 USD/ounce và có thời điểm tăng lên 4.122,63 USD/ounce trong phiên đầu tuần. Tuy nhiên, đà tăng nhanh chóng suy yếu khi đồng USD giữ vững sức mạnh, trong khi tâm lý thận trọng khiến dòng tiền chưa quay trở lại mạnh với tài sản trú ẩn.

Sang phiên thứ Ba, kim loại quý phục hồi sau khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 của Mỹ thấp hơn dự báo, qua đó làm dịu bớt kỳ vọng về việc Fed tiếp tục nâng lãi suất. Giá vàng trở lại trên mốc 4.050 USD/ounce, nhưng không duy trì được đà tăng khi dữ liệu chỉ số giá sản xuất (PPI) và lợi suất trái phiếu vẫn ở mức cao trong phiên kế tiếp.

Áp lực bán gia tăng mạnh từ phiên thứ Năm sau khi doanh số bán lẻ của Mỹ vượt kỳ vọng, củng cố quan điểm Fed sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thận trọng. Đồng thời, căng thẳng giữa Mỹ và Iran đẩy giá dầu tăng cao, làm gia tăng lo ngại về áp lực lạm phát. Trong phiên cuối tuần, giá vàng có thời điểm giảm xuống 3.959,37 USD/ounce, mức thấp nhất tuần và đánh mất ngưỡng 4.000 USD/ounce, trước khi phục hồi nhẹ nhờ lực mua bắt đáy.

Kết quả khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy phần lớn các chuyên gia Phố Wall vẫn giữ quan điểm thận trọng đối với triển vọng ngắn hạn của kim loại quý. Trong khi đó, các nhà đầu tư cá nhân trên Phố Main chưa hình thành xu hướng rõ ràng sau nhiều lần giá vàng kiểm định vùng hỗ trợ 4.000 USD/ounce.

Ông Adrian Day - Chủ tịch Adrian Day Asset Management, cho rằng giá vàng nhiều khả năng sẽ tiếp tục dao động trong biên độ nhất định thay vì hình thành xu hướng tăng mạnh. Theo ông, thị trường khó có một đợt bứt phá rõ rệt cho đến khi nhà đầu tư tin rằng Fed đã kết thúc chu kỳ tăng lãi suất. Tuy nhiên, lực mua ổn định từ các ngân hàng trung ương vẫn đang đóng vai trò là yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với giá vàng.

Trong khi đó, ông Rich Checkan - Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành Asset Strategies International, nghiêng về kịch bản tích cực hơn. Ông nhận định vùng 4.000 USD/ounce đã nhiều lần chứng minh vai trò là ngưỡng hỗ trợ quan trọng trong những tháng gần đây và kỳ vọng giá vàng sẽ tiếp tục bật tăng từ vùng giá này, dù thị trường có thể chưa sẵn sàng bước vào một xu hướng tăng bền vững.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 18/7, giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 144,6 - 147,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng lên ngưỡng 144 - 147,5 triệu đồng/lượng. PNJ cũng tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giá vàng đang giao dịch ở mức 144 - 147,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 143,3- 147,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá lên mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng. Cùng xu hướng, PNJ tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 146,500
Hà Nội - PNJ 142,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 146,500
Miền Tây - PNJ 142,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 14,690
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 14,580
Trang sức 99.99 13,890 14,590
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,466
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 19/07/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/07/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80