Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao dịch ở mức 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 130,8 triệu đồng/lượng.

Đà giảm của giá vàng diễn ra khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất cao lấn át tác động hỗ trợ từ đồng USD suy yếu cũng như các rủi ro địa chính trị mới liên quan đến eo biển Hormuz.

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán
Giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Hiện giá vàng vẫn duy trì trên vùng hỗ trợ 4.000 USD/ounce nhưng chưa thể vượt vùng kháng cự 4.180 - 4.200 USD/ounce. Căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục duy trì nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn, song áp lực từ kỳ vọng lạm phát kéo dài và lợi suất trái phiếu ở mức cao đang hạn chế dư địa tăng của kim loại quý.

Trong tuần này, thị trường sẽ hướng sự chú ý đến Báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ, phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch Fed Kevin Warsh và những diễn biến mới liên quan đến hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz. Nếu CPI thấp hơn dự báo, áp lực từ lợi suất thực có thể hạ nhiệt, qua đó tạo điều kiện để giá vàng quay lại thử thách vùng 4.180 - 4.200 USD/ounce. Ngược lại, nếu giá dầu tăng mạnh trở lại, lo ngại về lạm phát có thể gia tăng, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.

Dù triển vọng ngắn hạn chưa thực sự tích cực, lực mua từ các ngân hàng trung ương vẫn được xem là yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với giá vàng. Khảo sát của Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy 45% ngân hàng trung ương dự kiến tăng lượng vàng nắm giữ trong 12 tháng tới, trong khi gần 90% số đơn vị tham gia khảo sát nhận định tổng dự trữ vàng chính thức toàn cầu sẽ tiếp tục gia tăng. Xu hướng này phản ánh vai trò của vàng như một tài sản chiến lược trong đa dạng hóa dự trữ và phòng ngừa rủi ro địa chính trị, tiền tệ.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 13/7, giá vàng trong nước giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch xuống 145,9 - 148,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu ở chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 144 - 148,9 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch xuống mức 145,5 - 148,9 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá cũng giảm tại nhiều doanh nghiệp. DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống ngưỡng 144 - 148 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giảm 800.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá về ngưỡng 144,5 - 148 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra và 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, đưa giá vàng nhẫn về ngưỡng 144,5 - 148 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Vàng thế giới mất hơn 30 USD,  lùi về 4.089 USD/ounce
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 13/7. Nguồn: PV tổng hợp

Trước đó, kết phiên ngày 12/7, theo ghi nhận, giá vàng miếng trong nước được các doanh nghiệp giữ nguyên so với phiên trước. DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 146,9 - 149,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 145 - 149,9 triệu đồng/lượng, còn Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý niêm yết 146,3 - 149,9 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, giá cũng nhìn chung ổn định. DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 145 - 149 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá, giao dịch ở mức 145,3 - 148,8 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 5/7: Vàng thế giới đi ngang, vàng trong nước giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì quanh 4.175 USD/ounce, gần như không đổi so với sáng ngày hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng không ghi nhận biến động với mức bán ra phổ biến 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 4/7: Vàng thế giới phục hồi mạnh, vàng trong nước tăng lên 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.176 USD/ounce sau khi tăng 52 USD/ounce so với sáng hôm qua. Trong nước, nhiều doanh nghiệp đồng loạt nâng giá vàng miếng và vàng nhẫn lên 151,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 3/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch ở mức 4.125 USD/ounce, tăng gần 100 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng từ 2 - 3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼100K 14,780 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼100K 14,780 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼100K 13,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼100K 13,450 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▼100K 14,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▼100K 14,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▼100K 14,230 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▼1000K 148,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▼1000K 148,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▼1000K 148,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▼1000K 148,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▼1000K 148,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▼1000K 148,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,540 ▼150K 14,840 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 ▼100K 14,690 ▼100K
Trang sức 99.99 14,000 ▼100K 14,700 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 ▼15K 14,842 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 ▼15K 14,843 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,444 ▼20K 1,479 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,444 ▼20K 148 ▼1347K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▼20K 1,459 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,455 ▼1486K 144,455 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,786 ▼1125K 109,586 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,572 ▼1020K 99,372 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,358 ▼915K 89,158 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,418 ▼875K 85,218 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,196 ▼626K 60,996 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 ▼15K 1,484 ▼15K
Cập nhật: 13/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17663 17936 18508
CAD 18010 18285 18900
CHF 31772 32153 32794
CNY 0 3831 3923
EUR 29299 29519 30596
GBP 34334 34725 35658
HKD 0 3220 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14818 15403
SGD 19752 20034 20605
THB 702 765 818
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26086 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,413 29,437 30,842
JPY 157.62 157.9 167.42
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 17,867 17,932 18,614
CAD 18,190 18,248 18,919
CHF 32,002 32,102 33,055
SGD 19,880 19,942 20,724
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.08 16.77 18.25
THB 750.38 759.65 813.01
NZD 14,777 14,914 15,351
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,935 4,073
NOK - 2,636 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.16 - 6,792.32
TWD 738.2 - 894.21
SAR - 6,877.01 7,243.49
KWD - 83,069 88,379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26481
AUD 17844 17944 18874
CAD 18179 18279 19293
CHF 31993 32023 33605
CNY 3814.8 3839.8 3975.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29464 29494 31219
GBP 34611 34661 36419
HKD 0 3355 0
JPY 158.46 158.96 169.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14895 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19911 20041 20769
THB 0 731.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,094 26,144 26,450
USD20 26,094 26,144 26,450
USD1 26,094 26,144 26,450
AUD 17,917 18,017 19,124
EUR 29,286 29,386 31,042
CAD 18,141 18,241 19,549
SGD 20,000 20,150 20,704
JPY 159.09 160.59 166.13
GBP 34,544 34,694 35,758
XAU 14,588,000 0 14,892,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80