Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
aa
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.959 - 26.481 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.400 - 26.450 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên cuối tuần cho thấy, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.060 - 26.470 VND/USD (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 21 đồng, còn chiều bán giảm 1 đồng. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.090 - 26.470 VND/USD, với chiều mua giảm 21 đồng và chiều bán giảm 1 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 10/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 29.300 - 30.844,8 VND/EUR, chiều mua tăng 26,8 đồng và chiều bán tăng 28,3 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 29.541 - 30.973 VND/EUR, trong đó chiều mua giảm 7 đồng, còn chiều bán tăng 17 đồng.

Đối với GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.365,2 - 35.824 VND/GBP, chiều mua tăng 49,6 đồng và chiều bán tăng 51,7 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 34.627 - 35.920 VND/GBP, với chiều mua giảm 19 đồng, trong khi chiều bán tăng 11 đồng.

Tỷ giá CNY tăng mạnh tại các ngân hàng. Theo đó, Vietcombank niêm yết tỷ giá CNY ở mức 3.779,2 - 3.939,6 VND/CNY, chiều mua tăng 11,7 đồng và chiều bán tăng 12,2 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 3.802 - 3.947 VND/CNY, với chiều mua tăng 5 đồng và chiều bán tăng 8 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,22% lên 101,17 điểm.

Đồng USD đang chịu tác động trái chiều từ các tín hiệu kinh tế vĩ mô của Mỹ. Các cuộc tấn công tên lửa liên tiếp giữa Mỹ và Iran đã đẩy giá năng lượng tăng cao, làm gia tăng lo ngại về áp lực lạm phát. Diễn biến này có thể khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải duy trì mặt bằng lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn để kiểm soát lạm phát.

Mặt khác, thị trường lao động bắt đầu có dấu hiệu suy yếu, làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể sớm chuyển sang lập trường ôn hòa hơn.

Trong tuần này, tâm điểm của thị trường sẽ là báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ công bố vào thứ ba. Giới phân tích dự báo CPI toàn phần tháng 6 giảm 0,1% so với tháng trước, trong khi CPI lõi - không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng - tăng 0,3%. Nếu lạm phát thấp hơn kỳ vọng, đồng USD có thể chịu áp lực giảm giá.

Về lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 3,8% của tháng trước, trong khi lạm phát cơ bản tăng từ 2,8% lên 2,9%.

Bên cạnh đó, báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) mới nhất cũng cho thấy áp lực giá cơ bản vẫn dai dẳng, củng cố lập luận Fed chưa vội nới lỏng chính sách tiền tệ.

Ở chiều ngược lại, đồng USD chịu áp lực sau khi báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 6 thấp hơn kỳ vọng.

Nền kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm 57.000 việc làm, trong khi số liệu tháng trước được điều chỉnh giảm còn 129.000 việc làm từ 172.000 việc làm. Dù tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 4,3% xuống 4,2%, mức cải thiện này một phần phản ánh tỷ lệ tham gia lực lượng lao động suy giảm, thay vì thị trường việc làm thực sự khởi sắc.

Mặc dù dữ liệu việc làm kém tích cực, Chủ tịch Fed Kevin Warsh vẫn chưa phát đi tín hiệu chuyển trọng tâm khỏi cuộc chiến chống lạm phát. Điều này khiến thị trường tiếp tục tranh luận liệu đà suy yếu của thị trường lao động đã đủ để Fed thay đổi định hướng chính sách trong các cuộc họp tới hay chưa.

Ngoài các dữ liệu kinh tế, những diễn biến mới tại Trung Đông và các phát biểu của các quan chức Fed cũng sẽ tiếp tục là những yếu tố quan trọng chi phối tâm lý thị trường và xu hướng của đồng USD trong thời gian tới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

(TBTCO) - Sáng 6/7, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.202 đồng, trong khi tỷ giá USD tự do dao động hẹp quanh 26.520 - 26.560 VND/USD. Chỉ số DXY tăng nhẹ lên 100,92 điểm, nhưng USD vẫn ở gần mức thấp nhất hai tuần do kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất suy giảm. Dù vậy, ngân hàng OCBC (Singapore) vẫn dự báo đồng USD có thể tăng 2 - 3% nửa cuối năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,590 ▼100K 14,890 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼100K 14,800 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼100K 14,800 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼100K 13,500 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼100K 13,450 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▼100K 14,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▼100K 14,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▼100K 14,230 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,500 ▼500K 148,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 144,500 ▼500K 148,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 144,500 ▼500K 148,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 144,500 ▼500K 148,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 144,500 ▼500K 148,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,500 ▼500K 148,000 ▼1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,590 ▼100K 14,890 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 14,590 ▼100K 14,890 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 14,590 ▼100K 14,890 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼100K 14,800 ▼100K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,990 ▼100K 14,690 ▼100K
Trang sức 99.99 14,000 ▼100K 14,700 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,459 ▼10K 14,892 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,459 ▼10K 14,893 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,454 ▼10K 1,484 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,454 ▼10K 1,485 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼10K 1,464 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼125146K 14,495 ▼131446K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,161 ▼750K 109,961 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,912 ▼680K 99,712 ▼680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,663 ▼610K 89,463 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,571 ▼68722K 8,551 ▼77542K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,405 ▼417K 61,205 ▼417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,459 ▼10K 1,489 ▼10K
Cập nhật: 13/07/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17675 17948 18524
CAD 18001 18276 18894
CHF 31749 32130 32782
CNY 0 3834 3927
EUR 29284 29504 30585
GBP 34321 34712 35650
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14804 15395
SGD 19758 20040 20611
THB 703 766 819
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,413 29,437 30,842
JPY 157.62 157.9 167.42
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 17,867 17,932 18,614
CAD 18,190 18,248 18,919
CHF 32,002 32,102 33,055
SGD 19,880 19,942 20,724
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.08 16.77 18.25
THB 750.38 759.65 813.01
NZD 14,777 14,914 15,351
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,935 4,073
NOK - 2,636 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.16 - 6,792.32
TWD 738.2 - 894.21
SAR - 6,877.01 7,243.49
KWD - 83,069 88,379
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,080 26,460
EUR 29,367 29,485 30,675
GBP 34,506 34,645 35,674
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 32,862 31,990 32,917
JPY 157.99 158.62 166.54
AUD 17,865 17,937 18,530
SGD 19,956 20,036 20,623
THB 767 770 807
CAD 18,205 18,278 18,850
NZD 14,863 15,404
KRW 16.72 18.50
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26481
AUD 17844 17944 18874
CAD 18179 18279 19293
CHF 31993 32023 33605
CNY 3814.8 3839.8 3975.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29464 29494 31219
GBP 34611 34661 36419
HKD 0 3355 0
JPY 158.46 158.96 169.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14895 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19911 20041 20769
THB 0 731.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,481
USD20 26,085 26,135 26,481
USD1 23,959 26,135 26,481
AUD 17,895 17,995 19,110
EUR 29,247 29,347 31,016
CAD 18,122 18,222 19,537
SGD 19,987 20,137 20,700
JPY 158.97 160.47 166.09
GBP 34,498 34,648 35,726
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/07/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80