Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.953,3 - 26.474,7 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.400 - 26.450 VND/USD, giữ nguyên chiều mua và tăng 30 đồng chiều bán.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.081 - 26.471 VND/USD (mua vào - bán ra), chiều mua và chiều bán cùng tăng 5 đồng so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 26.111 - 26.471 VND/USD, chiều mua và chiều bán cũng tăng tương ứng 5 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 9/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá 29.273 - 30.817 VND/EUR (mua vào - bán ra), chiều mua tăng 52 đồng, chiều bán tăng 54 đồng. Trong khi đó, BIDV niêm yết ở mức 29.548 - 30.956 VND/EUR, chiều mua tăng 61 đồng và chiều bán tăng 60 đồng.

Với GBP, Vietcombank niêm yết tỷ giá 34.316 - 35.772 VND/GBP (mua vào - bán ra), chiều mua tăng 117 đồng, chiều bán tăng 122 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 34.646 - 35.909 VND/GBP, chiều mua tăng 163 đồng và chiều bán tăng 170 đồng, cao hơn mức điều chỉnh tại Vietcombank.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,13% xuống 100,94 điểm.

Ngân hàng Nordea (Phần Lan) nhận định Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vẫn có khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, song triển vọng sẽ phụ thuộc lớn vào diễn biến căng thẳng tại Trung Đông và giá năng lượng. Theo Nordea, việc ECB tăng lãi suất ngay trong tháng 7 hiện không còn nhiều khả năng khi lạm phát hạ nhiệt và giá dầu giảm. Tuy nhiên, khả năng tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn được đánh giá là hiện hữu, phù hợp với kỳ vọng đang được thị trường định giá.

Trong khi đó, Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York - ông John Williams cho biết, lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao. Phát biểu tại hội thảo ở New York, ông John Williams cho biết các nhà hoạch định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang tích cực đánh giá nhiều kịch bản lạm phát khác nhau, trong bối cảnh giá năng lượng, đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) và xu hướng năng suất lao động sẽ tiếp tục định hình triển vọng kinh tế.

Tại Nhật Bản, giới phân tích cho rằng nước này có thể đang thay đổi chiến lược can thiệp trên thị trường ngoại hối, nhưng điều đó chưa chắc đủ để ngăn đà suy yếu của đồng yên. Khi tỷ giá USD/JPY đang ở vùng cao nhất trong khoảng 40 năm, nguyên nhân chính không phải là hoạt động đầu cơ, mà là khoảng cách lãi suất rất lớn giữa Mỹ và Nhật Bản.

Dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể tiếp tục nâng lãi suất để làm chậm đà mất giá của đồng yên, giao dịch chênh lệch lãi suất vẫn hấp dẫn, khiến thị trường có thể tiếp tục thử thách mức độ sẵn sàng can thiệp của chính phủ Nhật Bản.

Tuần trước, một số thông tin về khả năng Nhật Bản thay đổi đáng kể chiến thuật can thiệp đã hỗ trợ đồng yên phục hồi trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, khi chưa có hành động cụ thể, tâm lý thị trường nhanh chóng dịu lại, khiến tỷ giá USD/JPY quay trở lại vùng đỉnh của khoảng bốn thập kỷ.

Theo nguồn tin được Reuters dẫn lời, các quan chức Nhật Bản có thể chuyển từ cách tiếp cận truyền thống là phát tín hiệu trước về kế hoạch can thiệp ngoại hối sang tập trung trực tiếp vào việc gây sức ép đối với các nhà đầu cơ trên thị trường./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (22/8): Tỷ giá trung tâm neo đỉnh, Mỹ mua lại trái phiếu gây sức ép lên đồng USD

(TBTCO) - Sáng 22/8, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở 25.600 đồng, chốt tuần tăng 39 đồng và neo ở mức cao mới, trong khi USD ngân hàng và tự do phân hóa. Chỉ số DXY chốt tuần tại 98,84 điểm, chịu sức ép từ diễn biến thị trường trái phiếu Mỹ. Bộ Tài chính Mỹ tăng mua lại trái phiếu nhằm cải thiện thanh khoản, quản lý cơ cấu nợ, thay vì thực hiện nới lỏng định lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8: Lãi suất qua đêm lùi về 3% khi thanh khoản "dễ thở", tỷ giá USD vẫn “lệch pha”

(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 17 - 21/8 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý, khi Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.839 tỷ đồng qua OMO, doanh số vay liên ngân hàng vượt 900 nghìn tỷ đồng/phiên, nhưng lãi suất qua đêm lại lùi về 3,01%/năm. Điều này cho thấy thanh khoản ngắn hạn bớt căng, song “cơn khát” vốn trung dài hạn vẫn lớn. Trong khi đó, tỷ giá USD tuần qua tiếp tục diễn biến phân hóa.
Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

Doanh thu cất cánh, lợi nhuận hãng hàng không chao đảo trước “bão” nhiên liệu

(TBTCO) - Sức ép chi phí đang phủ bóng ngành hàng không, khi khách tăng, doanh thu lập đỉnh nhưng lợi nhuận bị nhiên liệu “ăn mòn”. Giá nhiên liệu tăng mạnh khiến nhiều hãng từ lãi chuyển lỗ, buộc các hãng bay phải chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, dù nhu cầu đi lại tiếp tục là lực đỡ cho thị trường.
Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

Tỷ giá USD hôm nay (21/8): Tỷ giá trung tâm lần đầu chạm 25.600 đồng, USD ngân hàng đi ngược chiều

(TBTCO) - Sáng 21/8, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lần đầu chạm 25.600 đồng, trong khi tại ngân hàng diễn biến trái chiều, nhiều nơi giảm 70 đồng. Chỉ số DXY dao động hẹp, hiện quanh 98,77 điểm. Đồng bạc xanh được hỗ trợ nhẹ khi thị trường chờ loạt PMI sơ bộ tại châu Âu, Anh và Mỹ, tìm thêm tín hiệu về triển vọng kinh tế và chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

Tỷ giá USD hôm nay (20/8): Tỷ giá trong nước phân hóa, DXY sụt giảm do Mỹ tăng mua lại trái phiếu

(TBTCO) - Sáng 20/8, tỷ giá USD trong nước phân hóa rõ rệt, khi tỷ giá trung tâm giảm 8 đồng xuống 25.590 đồng, các ngân hàng thương mại đi ngang, trong khi USD tự do tăng vọt. Chỉ số DXY giảm mạnh 0,88% xuống 98,76 điểm do áp lực từ chính sách hỗ trợ trái phiếu của Bộ Tài chính Mỹ, dù Fed vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/8): Tỷ giá trung tâm tiến sát 25.600 đồng, DXY nhích lên trước biên bản Fed

(TBTCO) - Sáng 19/8, tỷ giá trung tâm tăng 18 đồng lên 25.598 đồng, trong khi chỉ số DXY nhích 0,06% lên 99,64 điểm. Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp gần nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh phần lớn chuyên gia dự báo Fed giữ nguyên lãi suất đến cuối năm, song căng thẳng Mỹ - Iran kéo dài tiếp tục tạo lực đỡ cho đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/8): USD diễn biến phân hóa, dữ liệu kinh tế Mỹ hạ nhiệt kỳ vọng Fed nâng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 18/8, tỷ giá USD diễn biến phân hóa khi tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng xuống 25.580 đồng, USD tự do giảm 150 đồng, trong khi giá USD tại nhiều ngân hàng bật tăng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,01% lên 99,6 điểm khi dữ liệu kinh tế Mỹ kém khả quan làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

Tỷ giá USD hôm nay (15/8): USD tự do giảm sâu 2.000 đồng từ đỉnh, thị trường chờ tín hiệu từ biên bản FOMC

(TBTCO) - Sáng 15/8, tỷ giá trung tâm ở mức 25.561 đồng, tăng 98 đồng trong tuần, đẩy tỷ giá trần lên 26.839 đồng, trong khi USD tự do lùi xuống vùng thấp nhất khoảng 1,5 năm, giảm 2.130 đồng từ đỉnh. Còn chỉ số DXY giảm 0,33%, chốt tuần ở 99,63 điểm khi bán lẻ Mỹ suy yếu, gây áp lực lên đồng USD. Tuần tới, tâm điểm thị trường chuyển sang biên bản cuộc họp tháng 7 của FOMC.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 147,500 ▲700K 150,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,760 ▲60K 15,060 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,950 ▲150K 15,350 ▲150K
NL 99.99 14,250 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,150 ▲100K
Trang sức 99.9 14,660 ▲150K 15,260 ▲150K
Trang sức 99.99 14,670 ▲150K 15,270 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,476 ▲1329K 15,062 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,476 ▲1329K 15,063 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,471 ▲6K 1,501 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,471 ▲6K 1,502 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,446 ▲11K 1,491 ▲1343K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,624 ▲1089K 147,624 ▲1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,186 ▲825K 111,986 ▲825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,748 ▲91657K 101,548 ▲100540K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,131 ▼72508K 9,111 ▼81328K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,284 ▲641K 87,084 ▲641K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,531 ▲459K 62,331 ▲459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,476 ▲1329K 1,506 ▲1356K
Cập nhật: 25/08/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18162 18437 19021
CAD 18336 18612 19229
CHF 31882 32263 32905
CNY 0 3840 3950
EUR 29845 30067 31145
GBP 34821 35214 36148
HKD 0 3203 3405
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15275 15862
SGD 20031 20314 20880
THB 713 777 830
USD (1,2) 25875 0 0
USD (5,10,20) 25915 0 0
USD (50,100) 25943 25957 26322
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,980 25,980 26,360
USD(1-2-5) 24,941 - -
USD(10-20) 24,941 - -
EUR 29,932 29,956 31,375
JPY 159.95 160.24 169.9
GBP 35,047 35,142 36,357
AUD 18,382 18,448 19,146
CAD 18,546 18,606 19,293
CHF 32,213 32,313 33,258
SGD 20,178 20,241 21,033
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,272 3,282 3,419
KRW 17.46 18.21 19.81
THB 763.75 773.18 827.29
NZD 15,257 15,399 15,857
SEK - 2,709 2,805
DKK - 4,015 4,156
NOK - 2,765 2,863
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,048.92 - 6,828.63
TWD 741.73 - 898.56
SAR - 6,850.64 7,215.54
KWD - 83,020 88,332
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,980 26,360
EUR 29,973 30,093 31,292
GBP 35,066 35,207 36,246
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,062 32,191 33,130
JPY 160.40 161.04 169
AUD 18,385 18,459 19,056
SGD 20,251 20,332 20,931
THB 781 784 821
CAD 18,559 18,634 19,228
NZD 15,353 15,902
KRW 18.13 20.12
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25960 25960 26330
AUD 18352 18452 19377
CAD 18522 18622 19638
CHF 32135 32165 33755
CNY 3827.5 3852.5 3988
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30037 30067 31792
GBP 35142 35192 36945
HKD 0 3330 0
JPY 160.57 161.07 171.63
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15383 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20195 20325 21048
THB 0 742.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14800000 14800000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,985 26,035 26,370
USD20 25,935 26,035 26,830
USD1 25,885 26,035 26,880
AUD 18,432 18,532 19,640
EUR 29,860 29,960 31,619
CAD 18,505 18,605 19,908
SGD 20,288 20,438 21,693
JPY 161.32 162.82 168.37
GBP 35,055 35,205 36,530
XAU 14,598,000 0 14,902,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/08/2026 11:00
Ngân hàng