Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 3/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.203 đồng. Cùng xu hướng, trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,05% còn 100,8 điểm, mất mốc 101 khi dữ liệu việc làm tại Mỹ kém tích cực, qua đó, làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 3/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.203 đồng, giảm 2 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.942,85 - 26.463,15 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.580 - 26.610 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất, tỷ giá USD tại các ngân hàng nhìn chung giảm nhẹ ở chiều mua vào và bán ra. Cụ thể, tại Vietcombank, USD được niêm yết ở mức 26.075 - 26.465 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 1 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.105 - 26.465 VND/USD, cũng giảm 1 đồng ở cả chiều mua và bán.

ACB niêm yết USD tại 26.080 - 26.465 VND/USD, trong đó mua vào giảm mạnh 10 đồng, còn bán ra giảm 1 đồng. Riêng MSB ghi nhận diễn biến trái chiều khi USD ở mức 26.118 - 26.465 VND/USD, mua vào tăng 2 đồng trong khi bán ra giảm 1 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 2/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái lại, tỷ giá GBP đồng loạt tăng mạnh tại nhiều ngân hàng. Tại Vietcombank, GBP được niêm yết ở 34.196,4 - 35.648 VND/GBP, tăng 229 đồng ở chiều mua vào và 238,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV niêm yết 34.304 - 35.565 VND/GBP, tăng lần lượt 85 đồng và 86 đồng.

ACB tăng mạnh tỷ giá GBP lên 34.573 - 35.626 VND/GBP, mua vào tăng 233 đồng và bán ra tăng 240 đồng - mức tăng mạnh nhất nhóm. Tại MSB, GBP ở 34.363 - 35.450 VND/GBP, tăng 87 đồng ở chiều mua và 76 đồng ở chiều bán.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,05% xuống 100,8 điểm, mất mốc 101 điểm sau nhiều ngày duy trì quanh ngưỡng này.

Chỉ số DXY chịu áp lực giảm, sau khi báo cáo việc làm mới nhất của Mỹ cho thấy thị trường lao động đang chậm lại rõ rệt. Cụ thể, số việc làm phi nông nghiệp chỉ tăng thêm 57.000 trong tháng 6, thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng. Đồng thời, số liệu tháng 5 cũng bị điều chỉnh giảm, từ mức tăng 172.000 xuống còn 129.000 việc làm.

Tỷ lệ thất nghiệp bất ngờ giảm xuống 4,2%, song diễn biến này phần nào bị lu mờ bởi việc tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm xuống 61,5%, cho thấy số người tham gia thị trường lao động đang thu hẹp. Dù vậy, nhu cầu lao động đang suy yếu, nhưng áp lực tiền lương vẫn chưa hoàn toàn biến mất.

Trên thị trường hàng hóa, giá dầu thô WTI giao dịch quanh mức 68,6 USD/thùng, được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ năng lượng. Tuy nhiên, dữ liệu việc làm kém tích cực của Mỹ cũng làm gia tăng lo ngại về triển vọng nhu cầu năng lượng trong thời gian tới.

Giá vàng tăng mạnh trong bối cảnh đồng USD suy yếu và số liệu thị trường lao động kém khả quan thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý. Việc thị trường lao động Mỹ hạ nhiệt cũng làm giảm áp lực lên Fed trong việc duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, qua đó, tạo thêm động lực hỗ trợ giá vàng.

Đồng yên Nhật (JPY) tăng giá mạnh so với USD trong phiên, làm dấy lên đồn đoán rằng Bộ Tài chính Nhật Bản (MoF) có thể đã hoặc sắp can thiệp vào thị trường ngoại hối. Trên thị trường, tỷ giá USD/JPY đảo chiều nhanh từ vùng đỉnh cao nhất trong 40 năm, gần 163 JPY/USD, và lùi về quanh ngưỡng 161 JPY/USD - mức từng đóng vai trò kháng cự quan trọng trước đó.

Tuy nhiên, đà tăng của đồng yên chưa có động lực rõ ràng từ yếu tố kinh tế vĩ mô, khiến thị trường nghiêng về khả năng có yếu tố can thiệp hành chính. Theo Reuters, khi được hỏi về diễn biến tăng giá đột ngột của đồng yên, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama từ chối bình luận./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (29/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.201 đồng, USD giữ sức mạnh nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.201 đồng, USD giữ sức mạnh nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm sáng 29/6 được điều chỉnh tăng 4 đồng, lên 25.201 đồng, trong khi tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng mạnh 130 - 150 đồng ở cả chiều bán và chiều mua so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đứng ở 101,36 điểm. Thị trường hiện đánh giá 81,7% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất ít nhất một lần trong năm nay.
Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Tỷ giá USD hôm nay (27/6): Tỷ giá trung tâm nối dài đà tăng, HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai

Sáng 27/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.197 đồng, tăng 14 đồng tuần qua, đánh dấu 7 tuần tăng liên tiếp. HSBC hạ dự báo thặng dư tài khoản vãng lai Việt Nam năm 2026 xuống 2,2% GDP, có thể gây áp lực lên VND. Còn DXY chốt tuần ở 101,36 điểm, vẫn neo cao dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất khi căng thẳng Mỹ - Iran lắng dịu.
Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

Thị trường tiền tệ tuần 22 - 26/6: Đảo chiều bơm ròng gần 4.000 tỷ đồng qua OMO, tỷ giá trung tâm tăng 7 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 22 - 26/6 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng 3.961,15 tỷ đồng qua kênh OMO sau ba tuần hút ròng mạnh, kéo lãi suất qua đêm về 3,2%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 7 liên tiếp, song chỉ tăng 0,3% từ đầu năm. Nhiều khả năng nhà điều hành để tỷ giá biến động hơn nửa cuối năm, để hỗ trợ thanh khoản và giảm lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

Tỷ giá USD hôm nay (26/6): Tỷ giá trung tâm lùi về 25.195 đồng, lạm phát Mỹ vượt 4% cao nhất ba năm

(TBTCO) - Sáng 26/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.195 đồng, giảm 2 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY lùi nhẹ về 101,4 điểm. Lạm phát Mỹ tiếp tục nóng lên khi chỉ số PCE tháng 5 tăng 4,1%, mức cao nhất ba năm, khiến thị trường đảo chiều kỳ vọng chính sách, nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong năm nay lên khoảng 82%.
Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (25/6): Tỷ giá USD tự do bật tăng, thị trường chờ dữ liệu lạm phát của Mỹ

(TBTCO) - Sáng 25/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.197 đồng, tăng 5 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến ở 26.600 - 26.640 VND/USD, tăng 120 đồng chiều mua và 140 đồng chiều bán. Trong khi đó, chỉ số DXY ở mức 101,5 điểm, giảm 0,1%, nhưng vẫn duy trì gần đỉnh cao nhất kể từ tháng 5/2025. Dữ liệu lạm phát PCE của Mỹ tuần này là phép thử quan trọng với đà tăng của đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

(TBTCO) - Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước có nhiều đề xuất đáng chú ý về bổ sung công cụ quyền chọn, tăng tính chủ động trong can thiệp thị trường... Hiện quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 87,6 tỷ USD tính đến ngày 18/6/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Kim TT/AVPL 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲300K 13,800 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲300K 13,750 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲300K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
NL 99.90 13,050 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲100K
Trang sức 99.9 14,290 ▲300K 14,990 ▲300K
Trang sức 99.99 14,300 ▲300K 15,000 ▲300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 ▲30K 15,142 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 ▲30K 15,143 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 ▲30K 1,513 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 ▲30K 1,498 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 ▲2970K 148,317 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 ▲2250K 112,511 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 ▲2040K 102,024 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 ▲1830K 91,537 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 ▲1749K 87,492 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 ▲1251K 62,623 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cập nhật: 03/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17708 17981 18554
CAD 18025 18300 18916
CHF 32104 32486 33121
CNY 0 3837 3930
EUR 29452 29673 30751
GBP 34336 34727 35653
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14705 15289
SGD 19820 20102 20677
THB 708 771 824
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26463
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,103 26,103 26,463
USD(1-2-5) 25,059 - -
USD(10-20) 25,059 - -
EUR 29,555 29,579 30,964
JPY 158.64 158.93 168.38
GBP 34,478 34,571 35,734
AUD 17,871 17,936 18,605
CAD 18,191 18,249 18,907
CHF 32,320 32,421 33,354
SGD 19,934 19,996 20,762
CNY - 3,799 3,941
HKD 3,285 3,295 3,430
KRW 15.7 16.37 17.8
THB 756.2 765.54 818.93
NZD 14,659 14,795 15,220
SEK - 2,672 2,765
DKK - 3,954 4,090
NOK - 2,627 2,718
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,038.65 - 6,813.02
TWD 743.9 - 900.43
SAR - 6,884.65 7,245.38
KWD - 83,107 88,352
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26463
AUD 17869 17969 18894
CAD 18193 18293 19307
CHF 32324 32354 33945
CNY 3817.7 3842.7 3978.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29620 29650 31375
GBP 34616 34666 36424
HKD 0 3355 0
JPY 159.57 160.07 170.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19981 20111 20832
THB 0 737.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,463
USD20 26,120 26,170 26,463
USD1 23,945 26,170 26,463
AUD 17,837 17,937 19,045
EUR 29,684 29,684 31,092
CAD 18,113 18,213 19,518
SGD 20,015 20,165 20,719
JPY 159.84 161.34 165.91
GBP 34,442 34,792 35,900
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80