Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 23/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,23% lên 100,99 điểm khi thị trường gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất 02 lần trong năm nay đã lên tới 58,5%.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 23/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.189 đồng, tăng 6 đồng phiên đầu tuần. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.929,55 - 26.448,45 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do phổ biến ở mức 26.750 - 26.780 VND/USD, vượt xa mặt bằng niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.092 - 26.442 VND/USD, cùng tăng 2 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.122 - 26.442 VND/USD, cũng tăng 2 đồng ở cả hai chiều. ACB niêm yết tỷ giá USD 26.100 - 26.442 VND/USD, giữ nguyên chiều mua vào và tăng 2 đồng chiều bán ra. Trong khi đó, MSB niêm yết tỷ giá USD 26.100 - 26.442 VND/USD, giảm 10 đồng chiều mua vào nhưng tăng 2 đồng chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 22/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (23/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.189 đồng, thị trường nâng cược Fed tăng lãi suất 2 lần
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá GBP tại Vietcombank được niêm yết ở mức 33.891,8 - 35.330,4 VND/GBP, tăng lần lượt 2,5 đồng chiều mua vào và 2,6 đồng chiều bán ra. BIDV niêm yết tỷ giá GBP 34.162 - 35.352 VND/GBP, tăng mạnh 31 đồng chiều mua vào và 21 đồng chiều bán ra. Ngược lại, ACB giảm 13 đồng ở cả hai chiều, đưa tỷ giá xuống 34.289 - 35.332 VND/GBP. Tại MSB, tỷ giá GBP đạt 34.248 - 35.318 VND/GBP, tăng 37 đồng chiều mua vào và 38 đồng chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện giao dịch ở 100,99 điểm, tăng 0,23%.

Đồng USD đang vượt trội so với các đồng tiền chủ chốt khác khi thị trường ngày càng tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất nhiều hơn một lần trong năm nay. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed thực hiện ít nhất 02 đợt tăng lãi suất trong năm 2026 đã tăng vọt lên 58,5%, so với chỉ 17,1% cách đây một tuần.

Trong thời gian tới, sự chú ý của nhà đầu tư sẽ hướng vào các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, gồm Chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) sơ bộ tháng 6 do S&P Global công bố và Chỉ số Giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 5 - thước đo lạm phát ưa thích của Fed. Kết quả của các dữ liệu này có thể tác động đáng kể đến kỳ vọng chính sách tiền tệ và diễn biến của đồng USD.

Sự thay đổi này xuất phát từ việc các nhà đầu tư điều chỉnh kỳ vọng sau cuộc họp chính sách mới nhất của Fed. Trong báo cáo dự báo kinh tế công bố tuần trước, 9 trong số 19 thành viên Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) dự báo sẽ có ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay.

Đây là sự thay đổi đáng kể so với dự báo hồi tháng 3, khi không có quan chức nào ủng hộ việc tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.

Thông điệp Fed phát đi khá rõ ràng, ưu tiên cuộc chiến chống lạm phát, chưa thấy nhu cầu cấp thiết phải nới lỏng chính sách tiền tệ và đang bước vào một “chương mới” dưới thời Chủ tịch Kevin Warsh.

Diễn biến trên cho thấy Fed vẫn duy trì lập trường cứng rắn trong cuộc chiến chống lạm phát và chưa có dấu hiệu sớm nới lỏng chính sách. Kỳ vọng lãi suất cao hơn đã hỗ trợ đồng USD tăng giá trên thị trường quốc tế.

Bên cạnh yếu tố chính sách tiền tệ, diễn biến địa chính trị tiếp tục là tâm điểm của thị trường. Đáng chú ý, Mỹ và Iran đã ký điện tử một Biên bản ghi nhớ (MOU) vào cuối tuần trước nhằm tạo nền tảng cho tiến trình hòa giải.

Trong tuyên bố chung đưa ra sau cuộc gặp tại Thụy Sĩ, hai bên cho biết Mỹ và Iran đã nhất trí về một lộ trình đàm phán, với mục tiêu đạt được thỏa thuận cuối cùng trong vòng 60 ngày tới. Những diễn biến này góp phần làm giảm bớt lo ngại về nguy cơ tiến trình ngoại giao đổ vỡ, nhất là sau khi Iran tiếp tục đóng cửa eo biển Hormuz vào cuối tuần qua và Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo khả năng tiến hành các hành động quân sự mới nhằm vào Iran./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 16/6, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.165 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, thấp hơn tỷ giá ngân hàng. Chỉ số DXY ở mức 99,63 điểm khi đồng USD suy yếu, giữa lúc thị trường chờ cuộc họp của Fed và đón nhận thông tin Mỹ - Iran hướng tới chấm dứt xung đột.
Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

(TBTCO) - Sáng 15/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.165 đồng, tăng 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, tăng 50 - 60 đồng hai chiều. DXY suy yếu hiện ở mức 99,57 điểm, giảm 0,18%, sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 4 tháng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Kim TT/AVPL 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 13,500 ▲100K 13,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,450 ▲100K 13,650 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,000 ▼150K 14,500 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,950 ▼150K 14,450 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,880 ▼150K 14,430 ▼150K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Hà Nội - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đà Nẵng - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Miền Tây - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Tây Nguyên - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,900 ▼600K 147,900 ▼600K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,500 ▼60K 14,800 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,450 ▼90K 14,770 ▼70K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,960 ▼70K 14,660 ▼70K
Trang sức 99.99 13,970 ▼70K 14,670 ▼70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 145 ▼1311K 14,802 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 145 ▼1311K 14,803 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 ▼6K 1,479 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 ▼6K 148 ▼1338K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,429 ▼6K 1,464 ▲1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,795 ▼124750K 14,495 ▼131050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,461 ▼450K 109,961 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,212 ▲81150K 99,712 ▲89700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,963 ▼366K 89,463 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,601 ▼35K 8,551 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,705 ▼250K 61,205 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 145 ▼1311K 148 ▼1338K
Cập nhật: 23/06/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17807 18081 18654
CAD 18041 18316 18929
CHF 31874 32255 32897
CNY 0 3842 3934
EUR 29422 29643 30723
GBP 34030 34420 35353
HKD 0 3226 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15260
SGD 19793 20075 20647
THB 711 775 828
USD (1,2) 26055 0 0
USD (5,10,20) 26096 0 0
USD (50,100) 26125 26139 26448
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,128 26,128 26,448
USD(1-2-5) 25,083 - -
USD(10-20) 25,083 - -
EUR 29,581 29,605 30,946
JPY 158.58 158.87 168.06
GBP 34,251 34,344 35,447
AUD 18,066 18,131 18,770
CAD 18,250 18,309 18,941
CHF 32,169 32,269 33,135
SGD 19,939 20,001 20,744
CNY - 3,814 3,950
HKD 3,292 3,302 3,432
KRW 15.79 16.47 17.87
THB 761.66 771.07 823.59
NZD 14,696 14,832 15,234
SEK - 2,689 2,778
DKK - 3,958 4,087
NOK - 2,667 2,755
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,952.8 - 6,702.47
TWD 751.19 - 907.29
SAR - 6,897.15 7,247.79
KWD - 83,335 88,458
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,108 26,128 26,448
EUR 29,513 29,632 30,813
GBP 34,234 34,371 35,383
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 31,999 32,128 33,022
JPY 158.78 159.42 167.22
AUD 18,045 18,117 18,707
SGD 19,998 20,078 20,657
THB 779 782 816
CAD 18,251 18,324 18,884
NZD 0 14,761 15,293
KRW 0 16.41 17.98
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26130 26448
AUD 18037 18137 19065
CAD 18229 18329 19345
CHF 32133 32163 33753
CNY 3824.2 3849.2 3984.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29616 29646 31371
GBP 34345 34395 36156
HKD 0 3355 0
JPY 159.36 159.86 170.39
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19963 20093 20815
THB 0 742.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,448
USD20 26,151 26,201 26,448
USD1 26,151 26,201 26,448
AUD 18,077 18,177 19,285
EUR 29,780 29,780 31,188
CAD 18,184 18,284 19,588
SGD 20,044 20,194 20,757
JPY 159.91 161.41 165.97
GBP 34,257 34,607 35,703
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/06/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80