Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi Điều hành tỷ giá linh hoạt trong “vùng nhiễu động”

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 20/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng phiên cuối tuần. Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 26 đồng so với cuối tuần trước. Đây là tuần tăng thứ sáu liên tiếp, đồng thời là mức tăng mạnh nhất kể từ khi bắt đầu chuỗi tăng và đưa tỷ giá trung tâm lên mức cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025.

Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm, chốt tuần ở 23.972 - 26.390 VND/USD.

Tỷ giá USD hôm nay (20/6):
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.921,95 - 26.440,05 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do phổ biến ở mức 26.520 - 26.540 VND/USD, tăng 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tính chung tuần qua, tỷ giá USD tự do biến động mạnh, tăng 280 đồng chiều mua vào và 270 đồng chiều bán ra chỉ trong một tuần. Trong khi tuần trước tỷ giá tự do giảm 140 đồng, tuần này thị trường đã đảo chiều tăng mạnh, đưa giá USD tự do vượt xa mặt bằng niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên cuối tuần cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.090 - 26.440 VND/USD (mua vào - bán ra). So với cuối tuần trước, giá mua vào giảm 2 đồng trong khi giá bán ra tăng 28 đồng. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.120 - 26.440 VND/USD, giảm 12 đồng ở chiều mua vào và tăng 28 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 19/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng euro, tỷ giá EUR tại Vietcombank ở mức 29.404,57 - 30.954,73 VND/EUR, cùng giảm 282,7 đồng ở chiều mua vào và 297,7 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá EUR là 29.626 - 30.991 VND/EUR, giảm 363 đồng chiều mua vào và giảm 334 đồng chiều bán ra.

Đồng bảng Anh ghi nhận mức giảm mạnh hơn. Tỷ giá GBP tại Vietcombank ở mức 33.889,27 - 35.327,80 VND/GBP, giảm 502,4 đồng ở chiều mua vào và giảm 523,7 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá GBP được niêm yết ở mức 34.131 - 35.331 VND/GBP, giảm lần lượt 581 đồng và 536 đồng ở hai chiều mua vào và bán ra.

Đối với đồng yên Nhật, tỷ giá JPY tại Vietcombank ở mức 157,77 - 167,79 JPY/VND, giảm 0,9 đồng ở chiều mua vào và giảm 1 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá JPY ở mức 158,87 - 168,39 JPY/VND, giảm 1,1 đồng chiều mua vào và giảm 0,9 đồng chiều bán ra.

Nhìn chung trong tuần, USD tiếp tục duy trì xu hướng tăng ở chiều bán ra tại các ngân hàng thương mại, trong khi EUR, GBP và JPY đồng loạt giảm giá so với đồng Việt Nam. Trong đó, GBP là đồng tiền ghi nhận mức giảm mạnh nhất, còn USD là ngoại tệ duy nhất tăng đáng kể ở chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 100,76 điểm, giảm 0,09% trong phiên, nhưng vẫn tăng 1,01% so với tuần trước, duy trì trên ngưỡng 100 điểm và tiệm cận vùng cao nhất kể từ tháng 4/2025.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR chốt tuần ở mức 0,8719, giảm 0,1%, cho thấy đồng euro phục hồi nhẹ so với USD. Tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7557, giảm 0,2%, ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong nhóm các đồng tiền chủ chốt khi bảng Anh tăng giá trở lại.

Đối với đồng yên Nhật, tỷ giá USD/JPY ở mức 161,31, giảm 0,04%, phản ánh đồng yên phục hồi nhẹ dù vẫn giao dịch gần các vùng tỷ giá từng khiến giới chức Nhật Bản phải phát tín hiệu cảnh báo can thiệp. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY giữ nguyên ở mức 6,7693.

Tỷ giá USD hôm nay (20/6):
Ảnh tư liệu.

Chỉ số DXY suy yếu nhẹ phiên cuối tuần sau khi tăng mạnh lên mức cao nhất trong một năm. Tuy nhiên, xu hướng tăng của đồng bạc xanh vẫn được duy trì nhờ kỳ vọng ngày càng lớn rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.

Sau cuộc họp chính sách tháng 6, thị trường đã gia tăng đáng kể các dự báo về khả năng Fed nâng lãi suất. Theo công cụ FedWatch của CME Group, xác suất Fed tăng lãi suất ít nhất một lần trước tháng 10 đã tăng lên 77%, so với khoảng 40% một tuần trước đó. Trong khi đó, khả năng Fed nâng lãi suất trước cuối năm hiện được định giá ở mức 90%, tăng mạnh từ 55% của tuần trước.

Theo Bộ phận Nghiên cứu Kinh tế và các Thị trường Toàn cầu của Ngân hàng UOB (UOB Global Economics & Markets Research), đà tăng của đồng USD đã khiến tỷ giá EUR/USD tiếp tục suy yếu, trong bối cảnh DXY leo lên mức cao nhất trong vòng một năm sau khi Fed phát đi thông điệp mang tính “diều hâu” hơn dự kiến.

Ở chiều ngược lại, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục tăng lãi suất.

Phát biểu ngày thứ năm, Nhà kinh tế trưởng ECB Philip Lane cho rằng, lãi suất trung lập của khu vực đồng euro có thể lên tới 2,5%, hàm ý rằng một đợt tăng lãi suất nữa chưa phải là rào cản lớn đối với tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, đánh giá triển vọng kinh tế hiện tương đối ổn định, đồng thời cảnh báo tác động từ các gián đoạn nguồn cung năng lượng tại Trung Đông vẫn chưa kết thúc hoàn toàn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

Tỷ giá USD hôm nay (10/8): Tỷ giá trung tâm tiếp tục leo dốc, USD chờ tín hiệu mới từ CPI Mỹ tháng 7

(TBTCO) - Sáng 10/8, tỷ giá trung tâm tăng 28 đồng, lên 25.491 đồng/USD, song giá bán USD tại ngân hàng vẫn thấp hơn trần gần 400 đồng. Trên thị trường tự do, USD giảm mạnh 170 đồng, xuống 25.800 - 25.830 VND/USD. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng 0,13% lên 99,66 điểm. Tuần này, CPI tháng 7 của Mỹ sẽ là chất xúc tác quan trọng đối với đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 7/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 30 đồng lên 25.463 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn thấp xa tỷ giá trần hơn 300 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,28% lên 99,65 điểm, nhà đầu tư đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 7, yếu tố được kỳ vọng sẽ định hướng chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Hà Nội - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đà Nẵng - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Miền Tây - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Tây Nguyên - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
Đông Nam Bộ - PNJ 140,600 ▲100K 144,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 14,430
Miếng SJC Nghệ An 14,130 14,430
Miếng SJC Thái Bình 14,130 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,150 14,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,150 14,500
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,810 14,410
Trang sức 99.99 13,820 14,420
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 14,432
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 14,433
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 1,438
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 1,439
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,378 1,423
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,891 140,891
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,086 106,886
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,124 96,924
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,162 86,962
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,319 83,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,695 59,495
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 1,443
Cập nhật: 13/08/2026 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17825 18099 18683
CAD 18138 18414 19034
CHF 31361 31740 32392
CNY 0 3830 3940
EUR 29384 29605 30685
GBP 34320 34711 35655
HKD 0 3190 3392
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 14875 15469
SGD 19803 20084 20652
THB 702 765 818
USD (1,2) 25791 0 0
USD (5,10,20) 25831 0 0
USD (50,100) 25859 25893 26260
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,453 29,477 30,874
JPY 159.08 159.37 169
GBP 34,536 34,629 35,831
AUD 18,053 18,118 18,802
CAD 18,339 18,398 19,079
CHF 31,651 31,749 32,695
SGD 19,939 20,001 20,783
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,253 3,263 3,400
KRW 17 17.73 19.29
THB 751.08 760.36 814.12
NZD 14,930 15,069 15,515
SEK - 2,675 2,770
DKK - 3,950 4,090
NOK - 2,697 2,793
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,962.14 - 6,730.99
TWD 730.5 - 884.99
SAR - 6,821.63 7,185.81
KWD - 82,534 87,820
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,488 29,606 30,796
GBP 34,551 34,690 35,722
HKD 3,253 3,266 3,383
CHF 31,511 31,638 32,557
JPY 159.56 160.20 168.14
AUD 18,049 18,121 18,716
SGD 20,011 20,091 20,685
THB 768 771 807
CAD 18,354 18,428 19,016
NZD 15,019 15,562
KRW 17.62 19.60
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26210
AUD 18005 18105 19031
CAD 18307 18407 19419
CHF 31576 31606 33187
CNY 3798.9 3823.9 3959.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29536 29566 31291
GBP 34597 34647 36416
HKD 0 3355 0
JPY 159.73 160.23 170.75
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15025 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19944 20074 20796
THB 0 731.3 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14160000 14160000 14460000
SBJ 12500000 12500000 14460000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,863 25,913 26,250
USD20 25,813 25,913 26,794
USD1 25,763 25,913 26,844
AUD 18,051 18,151 19,255
EUR 29,343 29,443 31,101
CAD 18,260 18,360 19,664
SGD 20,032 20,182 20,736
JPY 160.33 161.83 167.38
GBP 34,519 34,669 35,850
XAU 14,128,000 0 14,432,000
CNY 0 3,710 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/08/2026 14:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80