Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 12/8, tỷ giá trung tâm tăng 23 đồng lên 25.539 đồng, trong khi tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng vẫn chưa dứt xu hướng điều chỉnh giảm. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY nhích 0,02% lên 99,84 điểm, giá dầu tăng khơi lại lo ngại lạm phát, đẩy lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và gia tăng kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt, trái chiều với tín hiệu từ báo cáo việc làm yếu.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (12/8), tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 25.539 đồng, tăng 23 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng biến động tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.262,05 - 26.815,95 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 25.750 - 25.800 VND/USD, tăng 70 đồng chiều mua và 90 đồng chiều bán.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng 12/8 cho thấy, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt điều chỉnh giảm, diễn biến trái chiều với tỷ giá trung tâm.

Với tỷ giá USD, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 25.910 - 26.320 VND/USD, cùng giảm 30 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD cũng giảm 30 đồng, xuống 25.940 - 26.320 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 12/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (12/8): Tỷ giá trung tâm tăng lên 25.539 đồng, giá dầu tăng kỳ vọng Fed thắt chặt trở lại
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR giảm mạnh hơn. Vietcombank niêm yết mua vào - bán ra ở mức 29.384,73 - 30.934,21 VND/EUR, giảm lần lượt 49,06 đồng và 51,59 đồng. Tại BIDV, đà giảm sâu hơn khi giá mua EUR mất 101 đồng xuống 29.553 VND/EUR, còn giá bán giảm 105 đồng xuống 30.978 VND/EUR.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng nhẹ 0,02% lên 99,84 điểm.

Các nhà giao dịch đang chờ số liệu lạm phát quan trọng của Mỹ để có thêm tín hiệu về lộ trình chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) yếu công bố cuối tuần trước cho thấy thị trường lao động Mỹ đang hạ nhiệt, qua đó, làm suy yếu kỳ vọng Fed tăng lãi suất. Tuy nhiên, rủi ro lạm phát đang quay trở lại khi giá năng lượng tăng mạnh, có thể khiến Fed duy trì lập trường thận trọng hơn.

Giá dầu WTI đã tăng phiên thứ ba liên tiếp, lên khoảng 83,7 USD/thùng trong phiên châu Á ngày thứ tư, trong bối cảnh thị trường tiếp tục đánh giá triển vọng thỏa thuận giữa Mỹ và Iran.

Lo ngại nguồn cung gia tăng sau khi một cố vấn của Lãnh tụ Tối cao Iran Mojtaba Khamenei cho biết eo biển Hormuz sẽ chưa được mở lại cho đến khi Mỹ đáp ứng các yêu cầu của Tehran. Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục đưa ra lập trường cứng rắn với Iran, làm giảm bớt kỳ vọng về khả năng căng thẳng nhanh chóng hạ nhiệt.

Theo Deutsche Bank (Đức), giá dầu Brent lần đầu vượt 85 USD/thùng trong tháng này. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng 6,2 điểm cơ bản, xóa toàn bộ mức giảm sau báo cáo việc làm cuối tuần trước.

Kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 cũng trở lại trên 50% trước thời điểm Mỹ công bố CPI. Diễn biến này cho thấy giá dầu tăng đang làm nóng trở lại lo ngại lạm phát, qua đó đẩy lợi suất lên cao và củng cố kỳ vọng Fed có thể tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

Tỷ giá USD hôm nay (8/8): DXY xuống đáy 7 tuần khi Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm, tỷ giá trung tâm vẫn lập đỉnh

(TBTCO) - Sáng 8/8, tỷ giá trung tâm tiếp tục lập đỉnh lịch sử mới tại 25.463 đồng, tăng 125 đồng chỉ sau một tuần. Trái chiều, tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng đồng loạt giảm, còn chỉ số DXY lùi về mức thấp nhất 7 tuần còn 99,6 điểm. Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi kinh tế Mỹ bất ngờ mất 23.000 việc làm trong tháng 7 và Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 3 - 7/8: Bơm ròng gần 25.000 tỷ đồng qua kênh OMO, tỷ giá trung tâm tăng mạnh lên đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 3 - 7/8) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 24.726,73 tỷ đồng qua kênh OMO, góp phần hạ nhiệt thanh khoản sau cú tăng sốc của lãi suất qua đêm từ 0,75% lên 5,72%/năm cuối tháng 7. Cùng việc nới quy định tính LDR, áp lực thanh khoản ngắn hạn dịu bớt. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 125 đồng, lên kỷ lục 25.463 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 7/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 30 đồng lên 25.463 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn thấp xa tỷ giá trần hơn 300 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,28% lên 99,65 điểm, nhà đầu tư đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 7, yếu tố được kỳ vọng sẽ định hướng chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Hà Nội - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Miền Tây - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 ▲500K 143,700 ▲200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,080 14,380
Miếng SJC Nghệ An 14,080 14,380
Miếng SJC Thái Bình 14,080 14,380
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,100 ▲20K 14,450 ▲70K
NL 99.99 13,500
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400
Trang sức 99.9 13,760 ▲70K 14,360 ▲70K
Trang sức 99.99 13,770 ▲70K 14,370 ▲70K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,408 ▲3K 14,382 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,408 ▲3K 14,383 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,403 ▲1263K 1,433 ▲1290K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,403 ▲1263K 1,434 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 ▲1236K 1,418 ▲3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 ▲297K 140,396 ▲297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 ▲225K 106,511 ▲225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 ▲78126K 96,584 ▲86946K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 ▲183K 86,657 ▲183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 ▲175K 82,828 ▲175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 ▲126K 59,287 ▲126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,408 ▲3K 1,438 ▲3K
Cập nhật: 12/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18760
CAD 18231 18507 19126
CHF 31558 31938 32581
CNY 0 3840 3940
EUR 29523 29744 30823
GBP 34486 34878 35824
HKD 0 3201 3403
JPY 157 160 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15031 15621
SGD 19870 20152 20719
THB 704 767 820
USD (1,2) 25878 0 0
USD (5,10,20) 25918 0 0
USD (50,100) 25946 25960 26326
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,940 25,940 26,320
USD(1-2-5) 24,903 - -
USD(10-20) 24,903 - -
EUR 29,553 29,577 30,978
JPY 159.49 159.78 169.42
GBP 34,654 34,748 35,942
AUD 18,110 18,175 18,868
CAD 18,410 18,469 19,152
CHF 31,791 31,890 32,835
SGD 19,983 20,045 20,831
CNY - 3,799 3,944
HKD 3,263 3,273 3,410
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 751.3 760.58 814.32
NZD 15,014 15,153 15,604
SEK - 2,696 2,791
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,705 2,801
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,965.86 - 6,734.91
TWD 732.39 - 886.69
SAR - 6,837.9 7,206.7
KWD - 82,784 88,083
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,900 25,940 26,320
EUR 29,593 29,712 30,904
GBP 34,665 34,804 35,836
HKD 3,262 3,275 3,392
CHF 31,652 31,779 32,703
JPY 159.96 160.60 168.48
AUD 18,110 18,183 18,779
SGD 20,057 20,138 20,733
THB 768 771 807
CAD 18,426 18,500 19,090
NZD 15,106 15,651
KRW 17.68 19.67
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26310
AUD 18107 18207 19133
CAD 18415 18515 19528
CHF 31786 31816 33405
CNY 3812.9 3837.9 3973.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29701 29731 31456
GBP 34784 34834 36595
HKD 0 3355 0
JPY 160.5 161 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15148 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20027 20157 20880
THB 0 732.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,950 26,000 26,320
USD20 25,900 26,000 26,765
USD1 24,263 26,000 26,815
AUD 18,141 18,241 19,365
EUR 29,485 29,585 31,263
CAD 18,354 18,454 19,771
SGD 20,097 20,247 20,816
JPY 160.91 162.41 168.07
GBP 34,672 34,822 36,157
XAU 14,248,000 0 14,552,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80