Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ

Thu Hương
(TBTCO) - Sau nhịp tăng gần 300 USD/ounce chỉ trong một tuần, giá vàng thế giới giữ vững vùng trên 4.300 USD/ounce, song có thể xuất hiện những phiên rung lắc. Mở cửa sáng nay (10/8), giá vàng trong nước giảm nhẹ, khoảng 500.000 đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới sáng nay sáng nay (theo giờ Việt Nam) được niêm yết quanh mức 4.343 USD/ounce, tăng 4 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 138,3 triệu đồng/lượng.

Sau tuần tăng gần 300 USD/ounce, triển vọng giá vàng trong tuần này tiếp tục được giới phân tích đánh giá khá tích cực. Tuy nhiên, sau nhịp tăng mạnh và nhanh, thị trường có thể xuất hiện những phiên “rung lắc” do hoạt động chốt lời, trong bối cảnh nhà đầu tư chờ đợi thêm các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ.

Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần, trong nước giảm nhẹ
Giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ông James Stanley - Chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com cho biết vẫn lạc quan về triển vọng của vàng trong bối cảnh kinh tế còn nhiều yếu tố bất định. Theo ông, quá trình vượt mốc 4.000 USD/ounce của giá vàng giao ngay diễn ra khá chậm, song xu hướng tích lũy đã quay trở lại và có thể tiếp tục được duy trì.

Trong khi đó, ông Alex Kuptsikevich - Nhà phân tích thị trường chính tại FxPro, cũng giữ quan điểm tích cực đối với vàng trong ngắn hạn, nhưng cho rằng dư địa tăng có thể bị hạn chế. Nguyên nhân là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) khó sớm từ bỏ lập trường chính sách thắt chặt khi áp lực lạm phát vẫn còn dai dẳng.

Sau khi các dữ liệu việc làm trở thành tâm điểm của thị trường trong tuần trước, sự chú ý của nhà đầu tư tuần này sẽ chuyển sang diễn biến lạm phát tại Mỹ. Theo lịch công bố của Cục Thống kê Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 7 dự kiến được công bố ngày 12/8, tiếp đến là chỉ số giá sản xuất (PPI) ngày 13/8. Báo cáo bán lẻ tháng 7 dự kiến được công bố ngày 14/8.

Các số liệu này được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng chính sách tiền tệ của Fed, qua đó tác động đến diễn biến của đồng USD, lợi suất trái phiếu và giá vàng. Nếu lạm phát hạ nhiệt, kỳ vọng Fed duy trì hoặc chuyển sang lập trường chính sách bớt thắt chặt có thể gia tăng, tạo thêm lực hỗ trợ cho vàng. Ngược lại, CPI hoặc PPI cao hơn dự báo có thể đẩy đồng USD và lợi suất trái phiếu đi lên, qua đó gây áp lực điều chỉnh lên kim loại quý sau tuần tăng mạnh.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 10/8, giá vàng trong nước đồng loạt giảm ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn xuống mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 140,7 - 144,7 triệu đồng/lượng. Bên cạnh đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá xuống ngưỡng 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra, hiện giá vàng nhẫn giao dịch ở mức 139,5 - 143,4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 10/8: Vàng thế giới tăng gần 300 USD trong một tuần
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 10/8. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 9/8, giá vàng trong nước duy trì ổn định ở cả hai phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn.

Đối với vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ cùng niêm yết ở mức 141 - 144 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, giá cũng đi ngang so với phiên trước. DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 141,2 - 145,2 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu ở mức 141,5 - 145,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ giá ở mức 141 - 144 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ giao dịch tại 140 - 143,9 triệu đồng/lượng./.

Thu Hương

Đọc thêm

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Qua thanh tra hoạt động kinh doanh vàng, Thanh tra Chính phủ chỉ ra nhiều tồn tại, vi phạm và chuyển Bộ Công an thông tin về 7 cá nhân bán vàng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ với tổng giá trị khoảng 2.084 tỷ đồng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 7/8: Vàng thế giới và trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới duy trì đà tăng lên hơn 4.240 USD/ounce, trong khi thị trường trong nước cũng ghi nhận diễn biến tích cực khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá.
Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 2,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng hơn 150 USD/ounce lên ngưỡng 4.247 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt được điều chỉnh tăng, với mức cao nhất lên tới 2,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▼500K 143,400 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 ▼50K 14,350 ▼50K
NL 99.99 13,300 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,200 ▲200K
Trang sức 99.9 13,660 ▼50K 14,260 ▼50K
Trang sức 99.99 13,670 ▼50K 14,270 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,405 ▲1264K 14,352 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,405 ▲1264K 14,353 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 140 ▼1265K 143 ▼1292K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 140 ▼1265K 1,431 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 137 ▼1238K 1,415 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,099 ▼495K 140,099 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,486 ▼375K 106,286 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,658 ▼34K 9,638 ▼34K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,674 ▼305K 86,474 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,853 ▼291K 82,653 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,361 ▲44404K 59,161 ▲53224K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,405 ▲1264K 1,435 ▲1291K
Cập nhật: 10/08/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17908 18182 18759
CAD 18183 18459 19077
CHF 31637 32017 32665
CNY 0 3840 3940
EUR 29542 29763 30846
GBP 34420 34812 35752
HKD 0 3199 3401
JPY 158 162 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15050 15638
SGD 19875 20157 20732
THB 706 769 822
USD (1,2) 25858 0 0
USD (5,10,20) 25898 0 0
USD (50,100) 25926 25940 26310
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,600 29,624 31,027
JPY 160.65 160.94 170.66
GBP 34,616 34,710 35,908
AUD 18,117 18,182 18,868
CAD 18,378 18,437 19,118
CHF 31,902 32,001 32,953
SGD 20,008 20,070 20,855
CNY - 3,800 3,945
HKD 3,264 3,274 3,412
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.32 763.64 817.59
NZD 15,035 15,175 15,629
SEK - 2,706 2,802
DKK - 3,970 4,110
NOK - 2,700 2,800
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,975.46 - 6,744.07
TWD 732.74 - 887.66
SAR - 6,842.36 7,207.52
KWD - 82,816 88,117
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,010 26,020 26,400
EUR 29,721 29,840 31,035
GBP 34,719 34,858 35,891
HKD 3,273 3,286 3,403
CHF 31,859 31,987 32,916
JPY 161.73 162.38 170.28
AUD 18,154 18,227 18,824
SGD 20,134 20,215 20,812
THB 774 777 814
CAD 18,444 18,518 19,107
NZD 15,171 15,717
KRW 17.70 19.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25970 25970 26380
AUD 18133 18233 19158
CAD 18407 18507 19521
CHF 31947 31977 33563
CNY 3819.9 3844.9 3980.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29787 29817 31542
GBP 34798 34848 36609
HKD 0 3355 0
JPY 161.93 162.43 172.96
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15197 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20075 20205 20926
THB 0 737.6 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,020 26,070 26,400
USD20 25,970 26,070 26,715
USD1 24,217 26,070 26,765
AUD 18,193 18,293 19,414
EUR 29,610 29,710 31,391
CAD 18,370 18,470 19,789
SGD 20,167 20,317 20,891
JPY 162.64 164.14 169.8
GBP 34,717 34,867 35,957
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 774 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/08/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80