Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng vọt hơn 100 USD/ounce sau báo cáo việc làm Mỹ kém tích cực, trong khi thị trường vàng trong nước diễn biến trái chiều với nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng miếng và vàng nhẫn.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới đang ở mức 4.341 USD/ounce, tăng hơn 100 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 138,2 triệu đồng.

Kim loại quý bứt phá mạnh sau khi báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ công bố kết quả thấp hơn nhiều so với kỳ vọng, làm gia tăng kỳ vọng Fed sẽ giảm bớt lập trường thắt chặt tiền tệ. Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, nền kinh tế nước này mất 23.000 việc làm trong tháng 7, trái ngược với dự báo tăng khoảng 85.000 việc làm của thị trường. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp ở mức 4,1%.

Giá vàng hôm nay ngày 8/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 100 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều
Giá vàng thế giới trong 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Ngay sau báo cáo, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm từ 4,67% xuống khoảng 4,6%, còn trên thị trường hợp đồng tương lai lãi suất, xác suất Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9 giảm từ 54,7% xuống còn 44%. Diễn biến này tạo lực đỡ đáng kể cho vàng, do kim loại quý thường hưởng lợi trong môi trường lãi suất thấp và đồng USD suy yếu.

Ở chiều ngược lại, giá dầu thế giới giảm nhẹ sau phiên tăng mạnh trước đó khi giới đầu tư tiếp tục theo dõi những tín hiệu mới liên quan đến tiến trình đàm phán giữa Mỹ và Iran.

Bên cạnh đó, thị trường cũng chú ý đến động thái phối hợp can thiệp thị trường ngoại hối giữa Mỹ và Nhật Bản nhằm hỗ trợ đồng yên. Đây là lần đầu tiên hai nước cùng hành động kể từ năm 1998, sau khi đồng yên rơi xuống mức thấp nhất trong khoảng 40 năm. Việc mua vào đồng yên đã tạo áp lực giảm lên đồng USD trong ngắn hạn, qua đó tiếp tục hỗ trợ đà tăng của giá vàng.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 7/8, giá vàng trong nước diễn biến trái chiều ở cả phân khúc vàng miếng và vàng nhẫn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về mức 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết vàng miếng tại 140,2 - 143,2 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI giữ nguyên giá ở mức 140 - 144 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 140,6 - 144,6 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng, niêm yết tại 141,2 - 145,2 triệu đồng/lượng.

Ngược lại, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về 139,2 - 142,2 triệu đồng/lượng. PNJ giữ nguyên giá mua vào nhưng giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 138,5 - 142,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay ngày 3/8: Vàng thế giới neo quanh 4.041 USD/ounce, vàng trong nước đi ngang

(TBTCO) - Vàng thế giới duy trì quanh mốc 4.041 USD/ounce, còn giá vàng trong nước không ghi nhận biến động so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới hiện ở khoảng 12 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 2/8: Vàng thế giới giữ mốc 4.040 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng nhẹ và tiếp tục giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm trong phiên cuối tuần.
Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 1/8: Thế giới lùi về 4.043 USD/ounce, trong nước giảm nhẹ

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 60 USD/ounce, lùi về 4.043 USD/ounce. Trong nước, giá vàng giảm nhẹ so với phiên trước, đưa giá vàng miếng xuống mức 137 - 141 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

Giá vàng hôm nay ngày 31/7: Vàng thế giới vượt mốc 4.100 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục tăng và vượt ngưỡng 4.100 USD/ounce. Cùng với đó, giá vàng trong nước đồng loạt đi lên khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

Quốc hội cần giám sát làm rõ trách nhiệm quản lý thị trường vàng

(TBTCO) - Đánh giá thị trường vàng, đá quý vừa qua diễn biến phức tạp, xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi hợp pháp của người dân, đại biểu Quốc hội Tô Ái Vang đề nghị Quốc hội giám sát làm rõ trách nhiệm về quản lý thị trường vàng, từ đó làm căn cứ hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng khung xử phạt với các hành vi làm giả vàng, đá quý.
Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

Giá vàng hôm nay ngày 30/7: Giá vàng thế giới tăng mạnh, vàng trong nước lại quay đầu tăng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 76 USD/ounce lên 4.094 USD/ounce sau khi Fed giữ nguyên lãi suất. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn cũng điều chỉnh tăng trở lại.
Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

Yếu tố nào sẽ tác động lên xu hướng của giá vàng?

(TBTCO) - Theo ông Phan Dũng Khánh - Chuyên gia tư vấn đầu tư độc lập, thị trường vàng chịu tác động từ nhiều yếu tố quốc tế như chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, đồng USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ, cùng các yếu tố trong nước như tâm lý nhà đầu tư và quan hệ cung - cầu. Tuy nhiên, xu hướng giá vàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào diễn biến của thị trường thế giới.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,200
Hà Nội - PNJ 138,500 142,200
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,200
Miền Tây - PNJ 138,500 142,200
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,200
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,200
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 14,220
Miếng SJC Nghệ An 13,920 14,220
Miếng SJC Thái Bình 13,920 14,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 14,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 14,220
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 14,220
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 14,130
Trang sức 99.99 13,540 14,140
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 14,222
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 14,223
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 1,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 138,812
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 105,311
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 95,496
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 85,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 81,895
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 58,619
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 1,422
Cập nhật: 08/08/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18751
CAD 18151 18427 19046
CHF 31682 32062 32714
CNY 0 3840 3940
EUR 29568 29789 30870
GBP 34398 34790 35728
HKD 0 3208 3411
JPY 158 162 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15058 15645
SGD 19908 20190 20760
THB 708 771 824
USD (1,2) 25932 0 0
USD (5,10,20) 25972 0 0
USD (50,100) 26001 26015 26385
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,025 26,025 26,405
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,606 29,630 31,030
JPY 161.01 161.3 171.02
GBP 34,629 34,723 35,920
AUD 18,095 18,160 18,846
CAD 18,344 18,403 19,081
CHF 31,876 31,975 32,925
SGD 20,025 20,087 20,875
CNY - 3,811 3,956
HKD 3,274 3,284 3,421
KRW 17.06 17.79 19.35
THB 755.59 764.92 818.68
NZD 15,040 15,180 15,631
SEK - 2,710 2,805
DKK - 3,970 4,111
NOK - 2,702 2,801
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,988.34 - 6,759.97
TWD 734.31 - 889.53
SAR - 6,862.69 7,228.44
KWD - 83,056 88,368
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26000 26000 26400
AUD 18083 18183 19113
CAD 18330 18430 19444
CHF 31913 31943 33533
CNY 3821.3 3846.3 3981.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29739 29769 31494
GBP 34702 34752 36505
HKD 0 3355 0
JPY 161.86 162.36 172.87
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15176 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20060 20190 20915
THB 0 737 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13920000 13920000 14320000
SBJ 12500000 12500000 14320000
Cập nhật: 08/08/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80