Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 6/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 đồng, tăng thêm 28 đồng và tiếp tục lập đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD tại các ngân hàng và thị trường tự do vẫn diễn biến trái chiều. Chỉ số DXY giảm 0,19% xuống 99,69 điểm, khi kỳ vọng Mỹ - Iran đạt tiến triển hòa bình và Iran - Oman đạt thỏa thuận về eo biển Hormuz gây áp lực lên đồng USD.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (6/8), tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.433 đồng, tiếp đà tăng mạnh 28 đồng, tiếp tục duy trì ở mức cao nhất lịch sử. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.161,35 - 26.704,65 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.080 - 26.110 VND/USD, qua đó, nới rộng tỷ giá bán USD với các ngân hàng thương mại lên mức 350 đồng.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng 6/8 cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng diễn biến ngược chiều với đà tăng tỷ giá trung tâm, chiều bán USD nới rộng trên 250 đồng so với tỷ giá trần.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD giá mua vào - bán ra được niêm yết ở mức 26.040 - 26.450 VND/USD, cùng giảm 10 đồng ở cả hai chiều. Trong khi đó, BIDV niêm yết 26.070 - 26.450 VND/USD, cũng giảm 10 đồng ở cả giá mua và bán.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 6/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (6/8): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh mới 25.433 đồng, DXY xuống mức thấp nhất 7 tuần
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Trái ngược với USD, tỷ giá EUR tiếp tục tăng với biên độ hẹp tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết 29.566,86 - 31.125,70 VND/EUR, tăng 50,17 đồng ở chiều mua và 52,83 đồng ở chiều bán. Tại BIDV, EUR được giao dịch ở mức 29.745 - 31.177 VND/EUR, tăng 51 đồng chiều mua và 56 đồng chiều bán

Bảng Anh (GBP) cũng nối dài đà tăng; đồng yên Nhật (JPY), nhân dân tệ (CNY) ghi nhận biến động nhẹ.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm 0,19% xuống 99,69 điểm.

Giá dầu WTI giao dịch quanh 76 USD/thùng trong phiên châu Á sáng thứ Năm. Áp lực lên giá dầu gia tăng sau thông tin Iran và Oman đã đạt được thỏa thuận về tuyến vận chuyển qua eo biển Hormuz, với một tuyên bố chung đang được hoàn thiện. Diễn biến này làm dấy lên kỳ vọng lưu lượng vận chuyển năng lượng từ Trung Đông sẽ được cải thiện, qua đó, giảm bớt lo ngại về rủi ro gián đoạn nguồn cung và kéo giá dầu đi xuống.

Trong khi đó, hy vọng về tiến triển trong đàm phán hòa bình giữa Mỹ - Iran tiếp tục khiến đồng USD duy trì gần mức thấp nhất trong 7 tuần, được thiết lập vào đầu tuần. Đồng bạc xanh suy yếu góp phần làm dịu áp lực lạm phát nhập khẩu, đồng thời, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ chưa vội nâng lãi suất, qua đó tiếp tục gây sức ép lên USD.

Về chính sách tiền tệ, Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly cho biết, thuế quan đã tác động rõ rệt đến lạm phát, song những tín hiệu ban đầu cho thấy ảnh hưởng này đang dần suy yếu.

Bà Mary Daly cũng nhận định, đầu tư vào công nghệ đang góp phần đẩy mặt bằng giá lên, nhưng kỳ vọng lạm phát dài hạn vẫn được neo giữ ổn định, hàm ý áp lực lạm phát hiện nay chủ yếu xuất phát từ các cú sốc nguồn cung và có thể chỉ mang tính tạm thời, thay vì do nhu cầu tăng quá nóng.

Chủ tịch Fed San Francisco tiếp tục ủng hộ việc giữ nguyên lãi suất trong ngắn hạn và nhấn mạnh, Fed cần thu thập thêm dữ liệu trước khi đưa ra bước đi tiếp theo. Quan điểm thận trọng này cho thấy, Fed vẫn đang cân bằng giữa mục tiêu kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, khiến triển vọng chính sách tiền tệ cũng như diễn biến của đồng USD tiếp tục ở trạng thái chờ đợi./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 28/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.306 đồng, tăng 13 đồng so với cuối tuần trước và chính thức vượt đỉnh lịch sử 25.298 đồng thiết lập ngày 25/8/2025. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,05% lên 101,51 điểm, duy trì vùng cao. Thị trường hiện tập trung vào cuộc họp của Fed, đặc biệt là phát biểu của Chủ tịch Fed trong bối cảnh giá năng lượng giảm đang hỗ trợ hạ nhiệt lạm phát.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,500 ▲1600K 143,100 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 ▲150K 14,330 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,030 ▲150K 14,330 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,030 ▲150K 14,330 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,030 ▲150K 14,370 ▲190K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,030 ▲150K 14,370 ▲190K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,030 ▲150K 14,370 ▲190K
NL 99.99 13,100 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000 ▲100K
Trang sức 99.9 13,680 ▲190K 14,280 ▲190K
Trang sức 99.99 13,690 ▲190K 14,290 ▲190K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 ▲15K 14,332 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 ▲15K 14,333 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 ▲15K 1,428 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 ▲15K 1,429 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,368 ▲15K 1,413 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,901 ▲1485K 139,901 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,336 ▲86815K 106,136 ▲95635K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,444 ▲1020K 96,244 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,552 ▲915K 86,352 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,736 ▲874K 82,536 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,278 ▲626K 59,078 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 ▲15K 1,433 ▲15K
Cập nhật: 06/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17982 18256 18829
CAD 18198 18474 19091
CHF 31896 32277 32919
CNY 0 3847 3940
EUR 29691 29913 30990
GBP 34540 34932 35863
HKD 0 3214 3417
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15150 15737
SGD 19951 20234 20801
THB 709 772 825
USD (1,2) 25973 0 0
USD (5,10,20) 26013 0 0
USD (50,100) 26042 26056 26421
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,745 29,769 31,177
JPY 161.94 162.23 172.01
GBP 34,722 34,816 36,010
AUD 18,185 18,251 18,937
CAD 18,393 18,452 19,132
CHF 32,156 32,256 33,198
SGD 20,076 20,138 20,933
CNY - 3,816 3,961
HKD 3,280 3,290 3,428
KRW 17.08 17.81 19.38
THB 757.36 766.71 820.32
NZD 15,105 15,245 15,695
SEK - 2,721 2,817
DKK - 3,990 4,130
NOK - 2,707 2,803
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,997.23 - 6,769.83
TWD 735.17 - 890.55
SAR - 6,872.36 7,238.44
KWD - 83,199 88,518
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,781 29,901 31,098
GBP 34,734 34,873 35,906
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 32,003 32,132 33,065
JPY 162.39 163.04 170.98
AUD 18,185 18,258 18,857
SGD 20,151 20,232 20,828
THB 774 777 814
CAD 18,412 18,486 19,072
NZD 15,200 15,747
KRW 17.70 19.68
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26450
AUD 18172 18272 19203
CAD 18385 18485 19499
CHF 32136 32166 33748
CNY 3828.8 3853.8 3989.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29882 29912 31637
GBP 34848 34898 36659
HKD 0 3355 0
JPY 162.94 163.44 173.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15235 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20110 20240 20971
THB 0 738.8 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,470
USD20 26,026 26,126 26,625
USD1 25,976 26,126 26,675
AUD 18,182 18,282 19,395
EUR 29,635 29,735 31,391
CAD 18,251 18,351 19,657
SGD 20,173 20,323 20,880
JPY 163.44 164.94 170.5
GBP 34,724 34,874 35,936
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80