Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 5/8, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước nâng thêm 25 đồng, lên 25.405 đồng/USD, tiếp tục lập mức cao mới, trong khi giá bán USD tại các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần trên 200 đồng. Chỉ số DXY nhích 0,03% lên 99,88 điểm khi nhà đầu tư theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran và chờ báo cáo việc làm của Mỹ công bố vào thứ Sáu.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (5/8), tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.405 đồng/USD, tiếp đà tăng mạnh 25 đồng, tiếp tục duy trì ở mức cao nhất lịch sử. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.134,75 - 26.675,25 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.080 - 26.110 VND/USD, qua đó, nới rộng tỷ giá bán USD với các ngân hàng thương mại lên mức 350 đồng.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng 5/8 cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng diễn biến ngược chiều với đà tăng tỷ giá trung tâm, chiều bán USD nới rộng trên 200 đồng so với tỷ giá trần.

Đơn cử, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.050 - 26.460 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 5 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, giá USD ở mức 26.080 - 26.460 VND/USD, cũng giảm 5 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 5/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (5/8): Tỷ giá trung tâm lên 25.405 đồng, giới đầu tư dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm Mỹ

Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá GBP cũng nối dài xu hướng đi lên. Tại Vietcombank, bảng Anh được giao dịch ở mức 34.428,89 - 35.890,45 VND/GBP (mua vào - bán ra), tăng 60,01 đồng ở chiều mua và 62,57 đồng ở chiều bán. Trong khi đó, BIDV niêm yết 34.689 - 35.994 VND/GBP, tăng 66 đồng và 68 đồng.

So với các ngoại tệ chủ chốt khác, GBP ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong phiên, cho thấy đồng bảng Anh tiếp tục được hỗ trợ trên thị trường.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - dao động hẹp, tăng nhẹ 0,03% lên 99,88 điểm.

Giá dầu thế giới phục hồi nhẹ sau khi lao dốc hơn 5% trong phiên trước. Dầu thô WTI giao dịch quanh ngưỡng 76 USD/thùng trong phiên châu Á ngày thứ Tư.

Tuy nhiên, xu hướng chung vẫn chịu áp lực khi triển vọng ngoại giao giữa Mỹ và Iran ngày càng tích cực, làm gia tăng kỳ vọng eo biển Hormuz - tuyến vận chuyển dầu quan trọng bậc nhất thế giới - sẽ sớm được mở lại.

Theo các quan chức Qatar, một đề xuất thỏa thuận tạm thời đã được xây dựng và cả Washington lẫn Tehran đều phát tín hiệu đạt được những bước tiến đáng kể trong đàm phán. Diễn biến này diễn ra sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump quyết định tạm dừng các kế hoạch tấn công quân sự nhằm vào Iran, để tạo điều kiện cho đối thoại, đồng thời tiếp tục kêu gọi khôi phục hoạt động hàng hải tại eo biển Hormuz.

Kỳ vọng xung đột Mỹ - Iran kéo dài gần 5 tháng sẽ được giải quyết bằng con đường ngoại giao đã kéo giá dầu xuống mức thấp nhất trong gần 4 tuần, qua đó, làm dịu áp lực lạm phát và giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục tăng lãi suất. Đồng USD vì thế cũng suy yếu, khi nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn giảm bớt.

Ở chiều ngược lại, đồng yên Nhật (JPY) nhận được lực hỗ trợ sau khi biên bản cuộc họp chính sách ngày 15 - 16/6 của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) cho thấy Hội đồng đã bỏ phiếu 7 - 1 để nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa lãi suất chính sách lên khoảng 1% - mức cao nhất kể từ năm 1995.

Quyết định này phản ánh lo ngại lạm phát gia tăng tại Nhật Bản. Cùng với đợt can thiệp phối hợp gần đây giữa Mỹ và Nhật Bản nhằm ổn định thị trường ngoại hối, triển vọng thắt chặt chính sách tiền tệ tiếp tục củng cố sức mạnh của đồng yên.

Tuy nhiên, dư địa tăng của JPY vẫn bị hạn chế bởi khoảng cách lãi suất giữa Nhật Bản và các nền kinh tế lớn, đặc biệt là Mỹ, vẫn ở mức cao. Chênh lệch này tiếp tục khuyến khích hoạt động carry trade (khi nhà đầu tư vay đồng yên với chi phí thấp để đầu tư vào các tài sản có lợi suất cao hơn), qua đó hỗ trợ cặp tỷ giá USD/JPY.

Trong ngắn hạn, giới đầu tư đang chờ đợi loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, tâm điểm của thị trường vẫn là báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp (NFP) sẽ được công bố vào thứ Sáu, yếu tố có thể định hướng kỳ vọng chính sách của Fed và quyết định xu hướng tiếp theo của đồng USD./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (28/7): Tỷ giá trung tâm vượt đỉnh lịch sử, DXY duy trì vùng cao trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 28/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.306 đồng, tăng 13 đồng so với cuối tuần trước và chính thức vượt đỉnh lịch sử 25.298 đồng thiết lập ngày 25/8/2025. Trên thị trường quốc tế, DXY tăng 0,05% lên 101,51 điểm, duy trì vùng cao. Thị trường hiện tập trung vào cuộc họp của Fed, đặc biệt là phát biểu của Chủ tịch Fed trong bối cảnh giá năng lượng giảm đang hỗ trợ hạ nhiệt lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (27/7): USD tăng đầu tuần, kỳ vọng nhiều ngân hàng trung ương giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 27/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, lên 25.293 đồng trong phiên đầu tuần, trong bối cảnh chỉ số DXY vẫn duy trì trên mốc 110 điểm. Thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) cùng giữ nguyên lãi suất, khi giá dầu lao dốc hơn 5% nhờ kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Hà Nội - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Miền Tây - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 ▲800K 140,900 ▲700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 ▲50K 14,100 ▲50K
NL 99.99 12,950 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▲50K
Trang sức 99.9 13,410 ▲50K 14,010 ▲50K
Trang sức 99.99 13,420 ▲50K 14,020 ▲50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 ▼1237K 14,102 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 ▼1237K 14,103 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1228K 1,405 ▲1265K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1228K 1,406 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲1211K 139 ▼1246K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲495K 137,624 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼84774K 10,441 ▼93594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲340K 94,679 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲305K 84,948 ▲305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲291K 81,195 ▲291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲43508K 58,119 ▲52328K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1237K 141 ▼1264K
Cập nhật: 05/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17959 18233 18809
CAD 18125 18400 19015
CHF 31807 32188 32830
CNY 0 3850 3943
EUR 29634 29856 30934
GBP 34500 34891 35823
HKD 0 3217 3419
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15095 15683
SGD 19936 20218 20795
THB 705 769 822
USD (1,2) 25991 0 0
USD (5,10,20) 26032 0 0
USD (50,100) 26061 26070 26435
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,694 29,718 31,121
JPY 162.14 162.43 172.24
GBP 34,689 34,783 35,994
AUD 18,161 18,227 18,915
CAD 18,325 18,384 19,058
CHF 32,065 32,165 33,120
SGD 20,068 20,130 20,915
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,282 3,292 3,429
KRW 16.98 17.71 19.27
THB 753.32 762.62 815.94
NZD 15,098 15,238 15,693
SEK - 2,711 2,807
DKK - 3,983 4,123
NOK - 2,707 2,803
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,002.46 - 6,775.71
TWD 732 - 886.7
SAR - 6,875.17 7,240.99
KWD - 83,204 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26440
AUD 18143 18243 19169
CAD 18304 18404 19420
CHF 32060 32090 33672
CNY 3831.1 3856.1 3991.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29821 29851 31573
GBP 34804 34854 36614
HKD 0 3355 0
JPY 163.02 163.52 174.07
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15211 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20102 20232 20954
THB 0 733.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,480
USD20 26,060 26,160 26,599
USD1 24,111 26,160 26,649
AUD 18,141 18,241 19,348
EUR 29,593 29,693 31,349
CAD 18,310 18,410 19,716
SGD 20,183 20,333 20,945
JPY 163.73 165.23 170.76
GBP 34,678 34,828 35,890
XAU 13,698,000 0 14,002,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 766 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80