Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 7/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 30 đồng lên 25.463 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn thấp xa tỷ giá trần hơn 300 đồng. Chỉ số DXY tăng 0,28% lên 99,65 điểm, nhà đầu tư đang chờ báo cáo bảng lương phi nông nghiệp tháng 7, yếu tố được kỳ vọng sẽ định hướng chính sách lãi suất của Fed trong thời gian tới.
aa

Thị trường trong nước

Sáng nay (7/8), tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.463 đồng, tiếp đà tăng mạnh 30 đồng, tiếp tục duy trì ở mức cao nhất lịch sử. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 24.189,85 - 26.736,15 VND/USD.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giao dịch quanh mức 26.080 - 26.110 VND/USD, qua đó, thấp xa so với tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng.

Khảo sát tại các ngân hàng thương mại phiên sáng 7/8 cho thấy, đồng USD tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh nhẹ trên thị trường ngân hàng, giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn giữ ở cùng mức 26.430 đồng, nới rộng khoảng cách với tỷ giá trần lên hơn 300 đồng.

Theo đó, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.020 - 26.430 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng giảm 20 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Trong khi đó, BIDV niêm yết USD ở mức 26.050 - 26.430 VND/USD, cũng giảm 20 đồng ở cả giá mua và giá bán.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV phiên sáng 7/8 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (7/8): USD ngân hàng bán ra cách xa trần 300 đồng, DXY hồi nhẹ trước dữ liệu việc làm Mỹ
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với tỷ giá EUR, các ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm khá mạnh. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR lùi về 29.457,39 - 31.010,5 VND/EUR, giảm 109,47 đồng ở chiều mua và 115,2 đồng ở chiều bán.

Tương tự, BIDV niêm yết EUR ở mức 29.629 - 31.056 VND/EUR, giảm mạnh hơn với 116 đồng ở chiều mua và 121 đồng ở chiều bán.

Thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hồi nhẹ 0,28% lên 99,65 điểm.

Giá dầu WTI đi ngang quanh 77,5 USD/thùng trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ sáu, sau khi tăng nhẹ ở phiên trước. Thị trường dầu được hỗ trợ bởi những diễn biến căng thẳng mới tại eo biển Hormuz – tuyến vận chuyển dầu mỏ huyết mạch của thế giới.

Theo các báo cáo, Iran đã tấn công các mục tiêu thù địch tại khu vực eo biển sau các vụ nổ gần đảo Qeshm, làm gia tăng lo ngại về khả năng gián đoạn hoạt động vận tải hàng hải và khiến triển vọng mở cửa hoàn toàn tuyến đường này trở nên kém chắc chắn hơn.

Căng thẳng càng leo thang khi Quốc hội Iran đang xem xét một dự thảo đề xuất cấm tàu của Mỹ và Israel đi qua eo biển Hormuz, đồng thời yêu cầu các quốc gia bị coi là thù địch phải bồi thường trước khi được phép lưu thông.

Dự thảo cũng đưa ra các quy định nghiêm ngặt hơn đối với hoạt động vận tải thương mại, trong đó, có mức phạt tương đương 20% giá trị hàng hóa trên tàu nếu vi phạm. Đáng chú ý, Tehran khẳng định eo biển Hormuz chỉ được mở cửa hoàn toàn trở lại sau khi Mỹ dỡ bỏ lệnh phong tỏa hàng hải, qua đó, làm gia tăng rủi ro nguồn cung và tiếp tục nâng đỡ giá dầu.

Trên thị trường tiền tệ, kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Mỹ phần nào hạn chế đà tăng của giá dầu. Theo Công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện chỉ còn định giá 54,5% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 9, giảm đáng kể so với 63,4% một tuần trước.

Giới đầu tư hiện tập trung vào báo cáo bảng lương phi nông nghiệp (NFP) tháng 7, dữ liệu được xem là thước đo quan trọng về sức khỏe thị trường lao động Mỹ và có thể tác động mạnh đến kỳ vọng về lộ trình điều hành lãi suất của Fed trong thời gian tới.

Trong khi đó, đồng USD vẫn được hỗ trợ nhờ vai trò là tài sản trú ẩn an toàn, trong bối cảnh rủi ro địa chính trị tại Trung Đông chưa hạ nhiệt, giá dầu phục hồi làm gia tăng lo ngại lạm phát và thị trường vẫn duy trì kỳ vọng Fed có thể tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ nếu các dữ liệu kinh tế sắp công bố cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu tốt./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (3/8): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, USD xuống đáy 6 tuần khi chờ báo cáo việc làm Mỹ

(TBTCO) - Sáng 3/8, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.358 đồng, tăng 20 đồng so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,24% xuống 99,66 điểm, khi đồng USD lùi về mức thấp nhất trong 6 tuần. Thị trường đang hướng sự chú ý tới báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) tháng 7.
Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

Tỷ giá USD hôm nay (1/8): Tỷ giá trung tâm tăng dù DXY suy yếu, Nhật Bản được ước tính đã dùng 53 tỷ USD hỗ trợ đồng yên

(TBTCO) - Sáng 1/8, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.338 đồng/USD, lập đỉnh lịch sử và đánh dấu tuần tăng thứ 12 liên tiếp; trong khi tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do đồng loạt giảm. Tuần qua, cả 3 ngân hàng trung ương cùng giữ nguyên lãi suất, trong khi Nhật Bản được ước tính đã can thiệp khoảng 53 tỷ USD để hỗ trợ đồng yên.
Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

Thị trường tiền tệ tuần 27 - 31/7: Nâng tỷ lệ tiền gửi Kho bạc lên 50% giải tỏa thanh khoản, lãi suất qua đêm lao dốc

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (từ ngày 27 - 31/7) cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đảo chiều bơm ròng hơn 12.300 tỷ đồng, cùng việc nâng tỷ lệ tính tiền gửi Kho bạc Nhà nước khi tính LDR lên 50% từ ngày 1/8, giúp thanh khoản hệ thống dồi dào. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm lập đỉnh 25.338 đồng/USD, lãi suất qua đêm lao dốc mạnh.
Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

Tỷ giá USD hôm nay (31/7): Tỷ giá trái chiều, dõi theo quyết định lãi suất và khả năng can thiệp đồng Yên

(TBTCO) - Sáng 31/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 18 đồng lên 25.338 đồng/USD, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm và thị trường tự do lùi về 26.250 - 26.280 VND/USD. Diễn biến trái chiều xuất hiện khi Fed giữ nguyên lãi suất, chỉ số DXY có thời điểm mất mốc 100 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) và khả năng can thiệp tỷ giá.
Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/7): Tỷ giá trung tâm lập vùng cao 25.320 đồng, thị trường vẫn đặt cược Fed tăng lãi suất vào cuối năm

(TBTCO) - Sáng 30/7, tỷ giá trung tâm tăng mạnh 14 đồng lên 25.320 đồng/USD, tiếp tục lập vùng cao nhất từ trước đến nay, trong khi tỷ giá USD tại các ngân hàng lại giảm nhẹ. Chỉ số DXY phục hồi lên 100,87 điểm sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, song thị trường vẫn kỳ vọng Fed có thể tăng lãi suất một lần trước cuối năm.
Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

Fed giữ nguyên lãi suất 3,5% - 3,75% lần thứ 5 liên tiếp, ba phiếu phản đối phát tín hiệu "diều hâu"

(TBTCO) - Fed giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% - 3,75% trong kỳ họp thứ 5 liên tiếp, nhưng kết quả biểu quyết 9 - 3 với ba thành viên ủng hộ tăng thêm 0,25 điểm phần trăm phát đi tín hiệu chính sách vẫn nghiêng về hướng "diều hâu". Lạm phát còn cao hơn mục tiêu 2%, để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt nếu áp lực giá cả chưa giảm như kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (29/7): Tỷ giá trung tâm neo ở đỉnh lịch sử, thị trường chờ tín hiệu từ Fed

(TBTCO) - Sáng 29/7, tỷ giá trung tâm giữ nguyên mức 25.306 đồng, neo ở vùng đỉnh lịch sử. Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do giảm mạnh, nới rộng khoảng cách với các ngân hàng thương mại. Chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,39 điểm trước thềm cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn thận trọng và nghiêng về kịch bản giữ nguyên lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 ▼50K 14,130 ▼50K
Trang sức 99.99 13,540 ▼50K 14,140 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▼5K 14,222 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▼5K 14,223 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▼5K 1,417 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▼5K 1,418 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼5K 1,402 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼495K 138,812 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼375K 105,311 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼340K 95,496 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼305K 85,681 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼291K 81,895 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼209K 58,619 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cập nhật: 07/08/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17899 18173 18749
CAD 18181 18457 19070
CHF 31636 32016 32650
CNY 0 3846 3938
EUR 29585 29807 30884
GBP 34479 34871 35802
HKD 0 3213 3414
JPY 158 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15076 15661
SGD 19901 20183 20754
THB 707 770 823
USD (1,2) 25963 0 0
USD (5,10,20) 26003 0 0
USD (50,100) 26032 26046 26411
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,050 26,050 26,430
USD(1-2-5) 25,008 - -
USD(10-20) 25,008 - -
EUR 29,629 29,653 31,056
JPY 161 161.29 171.04
GBP 34,654 34,748 35,948
AUD 18,102 18,167 18,853
CAD 18,367 18,426 19,104
CHF 31,879 31,978 32,928
SGD 20,020 20,082 20,869
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,425
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.49 763.81 817.97
NZD 15,054 15,194 15,646
SEK - 2,709 2,805
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,702 2,798
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,989.7 - 6,761.41
TWD 735.26 - 890.67
SAR - 6,869.28 7,235.28
KWD - 83,135 88,451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26420
AUD 18079 18179 19105
CAD 18361 18461 19475
CHF 31864 31894 33476
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29764 29794 31522
GBP 34769 34819 36590
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20050 20180 20913
THB 0 736.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,050 26,100 26,430
USD20 26,000 26,100 26,686
USD1 24,190 26,100 26,736
AUD 18,122 18,222 19,342
EUR 29,558 29,658 31,342
CAD 18,305 18,405 19,728
SGD 20,132 20,282 21,558
JPY 162.6 164.1 169.79
GBP 34,666 34,816 35,910
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80