VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới

(TBTCO) - Hành trình tăng trưởng bền bỉ tiếp tục đưa VBI giữ vững Top 3 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2026. Với doanh thu 6 tháng đầu năm gần chạm mốc 3.500 tỷ đồng, VBI không chỉ mở rộng quy mô, mà còn đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sản phẩm lấy khách hàng làm trung tâm, sẵn sàng đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới của thị trường bảo hiểm.
aa

Hành trình đi lên vững bền

Không phải doanh nghiệp nào cũng duy trì được đà thăng hạng trong một thị trường cạnh tranh như bảo hiểm phi nhân thọ.

Tại Lễ công bố và vinh danh Bảng xếp hạng Top 10 Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ uy tín Việt Nam do Vietnam Report tổ chức tối 6/8, Bảo hiểm VietinBank (VBI) tiếp tục lọt Top 3, nối dài hành trình thăng hạng bền bỉ từ Top 10 và khẳng định vị thế trong nhóm doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đầu.

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới
VBI duy trì 11 năm liên tiếp trong Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín.

Việc cải thiện thứ hạng của VBI trước hết gắn với quá trình mở rộng quy mô hoạt động. Doanh thu phí bảo hiểm gốc của VBI tiến sát 4.800 tỷ đồng cuối năm 2025, tăng mạnh mẽ 130% trong giai đoạn 2021 - 2025 và vượt đáng kể tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành.

Thăng hạng bền vững giữa thị trường nhiều biến động

Trong khi thứ hạng của nhiều doanh nghiệp trên thị trường liên tục thay đổi qua từng năm, VBI nổi bật với lộ trình đi lên vững bền, không chỉ phản ánh sự tăng trưởng về quy mô, mà còn cho thấy nền tảng tài chính vững chắc, hiệu quả kinh doanh và uy tín thương hiệu ngày càng được củng cố.

Hoạt động tái bảo hiểm cũng ghi nhận bước tiến rõ nét, phản ánh năng lực thu xếp, nền tảng tài chính và quản trị rủi ro ngày càng vững chắc.

Tiếp nối đà tăng trưởng trong chu kỳ phát triển mới, VBI ghi nhận kết quả tích cực trong 6 tháng đầu năm 2026, với doanh thu vượt 3.440 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ; lợi nhuận trước thuế đạt hơn 300 tỷ đồng, tăng 21,1%, tạo nền tảng để hoàn thành mục tiêu cả năm.

Kết quả này đến từ chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ đa dạng, đa giá trị phù hợp xu hướng và nhu cầu của thị trường. Đồng thời, mở rộng mạng lưới kênh phân phối trên các kênh truyền thống đến các nền tảng số, mang lại trải nghiệm thuận tiện và mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng.

Không chỉ mở rộng quy mô, VBI còn tạo dấu ấn về chất lượng dịch vụ. Theo dữ liệu Media Coding của Vietnam Report, các doanh nghiệp bảo hiểm chuyển trọng tâm từ tăng trưởng tài chính sang nâng cao giá trị cho khách hàng và xã hội.

VBI vững vàng Top 3 bảo hiểm uy tín, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng mới
Bảo hiểm VBI chi trả bồi thường hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục thiệt hại sau rủi ro.

Tại VBI, việc ứng dụng AI (trí tuệ nhân tạo) và OCR (nhận dạng ký tự quang học) giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý hồ sơ. Với bảo hiểm sức khỏe, thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn gần 50%; còn với bảo hiểm xe cơ giới, thời gian xử lý các hồ sơ tổn thất nhỏ giảm tới 80%.

Đồng thời, nền tảng bảo hiểm trực tuyến myvbi.vn mang đến trải nghiệm thuận tiện, minh bạch cho khách hàng và là ứng dụng bảo hiểm duy nhất đạt xếp hạng giải pháp công nghệ thông tin 5 sao lĩnh vực công nghệ tài chính tại Giải thưởng Sao Khuê 2026.

Những cải tiến này góp phần nâng cao hiệu quả bồi thường, riêng 6 tháng đầu năm 2026, VBI đã chi trả quyền lợi bảo hiểm cho hơn 133.500 khách hàng, tiếp tục phát huy vai trò “tấm lá chắn tài chính” trước rủi ro thiên tai và sự cố.

Đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới, với chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm

Tiếp nối đà tăng trưởng, VBI bước vào giai đoạn phát triển mới trong bối cảnh ngành bảo hiểm phi nhân thọ đồng hành cùng lộ trình cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam, hướng tới mục tiêu tăng trưởng GDP hai con số.

Với dư địa phát triển rộng mở, doanh thu thị trường bảo hiểm được kỳ vọng đạt 3,3 - 3,5% GDP, tăng trưởng bình quân 6 - 8%/năm, đồng thời mở rộng độ bao phủ và phát triển sản phẩm mới. Đây sẽ là nền tảng để các doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh chuyển đổi số.

Trong bối cảnh đó, lãnh đạo VBI khẳng định, VBI tiếp tục mở rộng sản phẩm và dịch vụ theo hướng lấy nhu cầu thực tiễn của khách hàng làm trung tâm.

Với thế mạnh về nghiên cứu và phát triển sản phẩm, các sản phẩm được thiết kế theo hướng chuyên biệt nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ của nhiều nhóm khách hàng, từ người dân, hộ kinh doanh đến chủ đầu tư, nhà thầu thi công, doanh nghiệp…

“Các rủi ro từ thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, an ninh mạng và những biến động kinh tế ngày càng gia tăng khiến nhu cầu bảo vệ của khách hàng trở nên đa dạng và đòi hỏi cao hơn. Mỗi giải pháp bảo hiểm đều cần có tính ứng dụng cao và tạo ra giá trị thiết thực” - lãnh đạo VBI nhấn mạnh.

Song song với đa dạng hóa sản phẩm, VBI tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng AI và dữ liệu lớn trong công tác giám định và bồi thường, để nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng tệp khách hàng và tăng sức cạnh tranh những năm tới./.

Tú Anh

Đọc thêm

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 đáp ứng nhu cầu bảo toàn tài sản liên thế hệ ngày càng tăng của người Việt

(TBTCO) - Khi thế hệ tích sản tại Việt Nam bắt đầu đặt câu hỏi không phải “làm sao để có nhiều hơn” mà là “làm sao để những gì mình tạo dựng không bị mất đi”, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0 (“PRUBảo Vệ Tối Đa 2.0”) của Prudential Việt Nam là giải pháp được thiết kế để tối đa bảo toàn và trao truyền di sản cho thế hệ kế tiếp, góp phần đồng hành cùng khách hàng trên hành trình gìn giữ những điều quý giá và chuẩn bị cho tương lai dài hạn.
Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

Nợ xấu tăng nhanh, "bộ đệm" dự phòng chịu sức ép

(TBTCO) - Nợ xấu tại 27 ngân hàng niêm yết đã lần đầu vượt 300.000 tỷ đồng, đạt hơn 312.100 tỷ đồng vào cuối quý II/2026, tăng 17,5% so với cuối năm 2025, cùng với hơn 1 triệu tỷ đồng nợ "treo" ngoại bảng. Hầu hết các ngân hàng đẩy mạnh trích lập dự phòng, nhưng "bộ đệm" rủi ro vẫn chịu sức ép trước tốc độ gia tăng của nợ xấu.
Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn "đổi ngôi" ngoạn mục

(TBTCO) - Lợi nhuận trước thuế của 29 ngân hàng đạt 224.633,6 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 21,1% so với cùng kỳ. Trong đó, Vietcombank tiếp tục giữ "ngôi vương" lợi nhuận, VPBank lần đầu lọt Top 5 nhờ lãi tăng cao nhất nhóm ngân hàng lớn. Ngược lại, 6/29 nhà băng hụt hơi lợi nhuận. Bảng xếp hạng lợi nhuận ngân hàng nửa đầu năm 2026 có nhiều xáo trộn.
PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank lãi đậm hơn 1.000 tỷ đồng nhờ giảm trích lập, "núi" nợ và lãi treo vẫn đè nặng

PVcomBank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 1.023 tỷ đồng, tăng 25,9%, phần lớn do chi phí dự phòng được cắt giảm đáng kể. Tuy nhiên, chất lượng tài sản vẫn chịu nhiều áp lực, với nợ xấu gần 4.600 tỷ đồng, phần lớn là nợ có khả năng mất vốn; bộ đệm dự phòng mỏng; hơn 23.200 tỷ đồng lãi, phí phải thu cùng hàng chục nghìn tỷ đồng nợ vẫn "treo" ngoại bảng chờ xử lý.
Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/8): USD ngân hàng cách xa trần, đồng yên bật tăng sau đợt can thiệp thêm 34 tỷ USD

(TBTCO) - Sáng 4/8, tỷ giá trung tâm tăng mạnh thêm 22 đồng lên 25.380, trong khi tỷ giá USD thị trường tự do giảm mạnh, giá bán USD các ngân hàng thấp xa tỷ giá trần khoảng 180 đồng. Chỉ số DXY hồi nhẹ lên 99,97 điểm, đồng yên mạnh lên khi Nhật Bản được cho là chi thêm 34 tỷ USD can thiệp thị trường ngoại hối.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,500 142,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,920 ▼50K 14,220 ▼50K
NL 99.99 13,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,530 ▼50K 14,130 ▼50K
Trang sức 99.99 13,540 ▼50K 14,140 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,392 ▼5K 14,222 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,392 ▼5K 14,223 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,387 ▼5K 1,417 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,387 ▼5K 1,418 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,357 ▼5K 1,402 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,812 ▼495K 138,812 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,511 ▼375K 105,311 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,696 ▼340K 95,496 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,881 ▼305K 85,681 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,095 ▼291K 81,895 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,819 ▼209K 58,619 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,392 ▼5K 1,422 ▼5K
Cập nhật: 07/08/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17880 18154 18735
CAD 18170 18446 19060
CHF 31614 31994 32635
CNY 0 3844 3937
EUR 29574 29795 30871
GBP 34458 34849 35791
HKD 0 3211 3413
JPY 158 163 169
KRW 0 17 19
NZD 0 15069 15656
SGD 19893 20175 20743
THB 707 770 823
USD (1,2) 25951 0 0
USD (5,10,20) 25991 0 0
USD (50,100) 26020 26034 26399
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,050 26,050 26,430
USD(1-2-5) 25,008 - -
USD(10-20) 25,008 - -
EUR 29,629 29,653 31,056
JPY 161 161.29 171.04
GBP 34,654 34,748 35,948
AUD 18,102 18,167 18,853
CAD 18,367 18,426 19,104
CHF 31,879 31,978 32,928
SGD 20,020 20,082 20,869
CNY - 3,813 3,959
HKD 3,277 3,287 3,425
KRW 17.02 17.75 19.3
THB 754.49 763.81 817.97
NZD 15,054 15,194 15,646
SEK - 2,709 2,805
DKK - 3,974 4,114
NOK - 2,702 2,798
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,989.7 - 6,761.41
TWD 735.26 - 890.67
SAR - 6,869.28 7,235.28
KWD - 83,135 88,451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,030 26,050 26,430
EUR 29,669 29,788 30,983
GBP 34,668 34,807 35,839
HKD 3,277 3,290 3,407
CHF 31,740 31,867 32,790
JPY 161.47 162.12 169.98
AUD 18,098 18,171 18,769
SGD 20,092 20,173 20,766
THB 772 775 811
CAD 18,382 18,456 19,041
NZD 15,147 15,693
KRW 17.64 19.62
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26050 26050 26420
AUD 18079 18179 19105
CAD 18361 18461 19475
CHF 31864 31894 33476
CNY 3826.9 3851.9 3987.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29764 29794 31522
GBP 34769 34819 36590
HKD 0 3355 0
JPY 161.97 162.47 172.99
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15181 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20050 20180 20913
THB 0 736.4 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14250000
SBJ 12500000 12500000 14250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,050 26,100 26,430
USD20 26,000 26,100 26,686
USD1 24,190 26,100 26,736
AUD 18,122 18,222 19,342
EUR 29,558 29,658 31,342
CAD 18,305 18,405 19,728
SGD 20,132 20,282 21,558
JPY 162.6 164.1 169.79
GBP 34,666 34,816 35,910
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/08/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80