ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu

Ánh Tuyết
(TBTCO) - ABBank đang lấy ý kiến cổ đông về phương án tăng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng 67%. Đáng chú ý, ngân hàng đề xuất tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu lên hơn 8.033 tỷ đồng với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, đồng thời bổ sung phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ 100:12.
aa

ABBank sắp chia cổ tức 15% bằng cổ phiếu, khởi động kế hoạch tăng vốn vượt 20.000 tỷ đồng
Ngân hàng báo lãi gần 225.000 tỷ đồng, bảng xếp hạng lợi nhuận xuất hiện màn “đổi ngôi” ngoạn mục

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng “lương khô” và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - ABB) vừa công bố tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản nhằm thông qua việc sửa đổi, bổ sung phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 phê duyệt.

Cổ đông cho ý kiến vào phiếu biểu quyết và gửi về ABBank chậm nhất 17 giờ ngày 20/8/2026.

Theo kế hoạch điều chỉnh, ABBank dự kiến nâng vốn điều lệ từ 16.067,8 tỷ đồng lên 26.833,3 tỷ đồng, tăng thêm 10.765,5 tỷ đồng, tương ứng phát hành thêm 1,076 tỷ cổ phiếu phổ thông.

Theo ABBank, thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, sau khi hoàn thành thủ tục báo cáo phát hành cổ phiếu với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, ABBank đã triển khai thực hiện xong tăng vốn điều lệ đợt 1 - phát hành cổ phiếu để trả cổ tức 15% cho cổ đông - đợt phát hành kết thúc ngày 10/7/2026.

Kể từ ngày 28/7/2026, vốn điều lệ của ABBank tăng từ 13.972 tỷ đồng lên 16.067,8 tỷ đồng.

“Tuy nhiên, đến nay, phương án tăng mức vốn điều lệ ABBank cần được rà soát, sửa đổi, bổ sung để tiếp tục triển khai các đợt tăng mức vốn điều lệ tiếp theo (dự kiến trong quý IV/2026 và quý I/2027) theo hướng tăng thêm tổng quy mô vốn điều lệ so với dự kiến trước đây” - tờ trình ABBank nêu rõ.

So với phương án đã được thông qua hồi tháng 4/2026, ABBank đề xuất tăng mạnh quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.

ABBank mở rộng kế hoạch tăng vốn lên sát 27.000 tỷ đồng, gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu
Nguồn: ABBank.

Tăng gấp đôi quy mô chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

Cụ thể, số vốn điều lệ tăng thêm thông qua đợt chào bán này được nâng từ 4.016,97 tỷ đồng lên 8.033,92 tỷ đồng, tương ứng phát hành 803,4 triệu cổ phiếu, theo tỷ lệ thực hiện quyền 100:50, với giá chào bán 10.000 đồng/cổ phiếu.

Đợt chào bán cho cổ đông hiện hữu dự kiến triển khai trong quý IV/2026 sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán.

Bên cạnh việc tăng quy mô chào bán cho cổ đông hiện hữu, ABBank bổ sung thêm một đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, sử dụng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối.

Theo phương án, ngân hàng dự kiến phát hành 192,8 triệu cổ phiếu, tương ứng tăng vốn điều lệ thêm 1.928,14 tỷ đồng, theo tỷ lệ 100:12. Đợt phát hành này cũng dự kiến thực hiện trong quý IV/2026 sau khi hoàn tất các thủ tục theo quy định.

Như vậy, sau khi hoàn thành hai nội dung trên, vốn điều lệ ABBank dự kiến đạt 26.029,9 tỷ đồng.

Tiếp đó, ngân hàng sẽ triển khai riêng đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP (chương trình lựa chọn cho người lao động), với quy mô giữ nguyên như phương án trước, gồm 80,3 triệu cổ phiếu, giúp vốn điều lệ tăng thêm 803,4 tỷ đồng và nâng tổng vốn điều lệ lên 26.833,3 tỷ đồng.

Đồ họa: Ánh Tuyết

Theo đó, ngân hàng trình Đại hội đồng cổ đông giao/ủy quyền cho Hội đồng quản trị báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xin chấp thuận việc tăng mức vốn điều lệ theo phương án tăng mức vốn điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung; thực hiện đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, báo cáo phát hành cổ phiếu với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định để triển khai thực hiện tăng vốn điều lệ.

Cùng với đó, quyết định/điều chỉnh/cụ thể hoá nếu cần về mục đích, kế hoạch giải ngân số tiền thu được từ đợt chào bán, phát hành cổ phiếu phù hợp với tình hình thực tế của ngân hàng.

Đại diện Ban Lãnh đạo ABBank khẳng định, việc chủ động xây dựng và trình Đại hội đồng cổ đông kế hoạch tăng vốn điều lệ lên gần 27.000 tỷ đồng thông qua các phương án phát hành tối ưu. Ngân hàng mục tiêu về nền tảng vốn đủ mạnh để vừa đáp ứng các chuẩn mực quản trị hiện đại, vừa mở rộng, thúc đẩy kinh doanh và mang lại giá trị gia tăng bền vững.

Việc điều chỉnh phương án tăng vốn được ABBank triển khai nhằm tăng thêm quy mô nguồn vốn mới được bổ sung, nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cường nền tảng tài chính vững chắc cho thúc đẩy tăng tốc bứt phá trong hoạt động kinh doanh trên nền tảng an toàn, bền vững, đưa tỷ lệ an toàn vốn (CAR) trên 15%, chủ động trong việc đáp ứng theo tiêu chuẩn mới tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN ngày 30/6/2025.

Đồng thời, bảo đảm mức đòn bẩy (tổng tài sản/vốn chủ sở hữu) tiệm cận thông lệ tốt, với mục tiêu tổng tài sản kết thúc năm 2026 dự kiến đạt 290.000 tỷ đồng và kết thúc năm 2027 dự kiến đạt 340.000 tỷ đồng, với mức vốn điều lệ kỳ vọng đạt mức 30.000 tỷ đồng.

Cùng với đó, gia tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cấp tín dụng, phát triển dịch vụ của ABBank trên đà tăng trưởng kết quả kinh doanh vượt trội đã đạt được của năm 2025 và tiếp tục trong 6 tháng đầu năm 2026.

Được biết, 6 tháng đầu năm 2026, ABBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 3.016 tỷ đồng, hoàn thành hơn 67% kế hoạch năm và tăng trưởng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước. Dư nợ đạt trên 138.000 tỷ đồng. Chất lượng tăng trưởng được bảo đảm, tỷ lệ nợ xấu dưới 1%./.

Theo phụ lục kèm phương án tăng vốn, về cơ cấu cổ đông lớn của ABBank, Maybank tiếp tục là cổ đông lớn nhất với tỷ lệ sở hữu 12,14% sau đợt phát hành cho cổ đông hiện hữu và phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, trước khi giảm nhẹ xuống 11,78% sau đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình ESOP.

Trong khi đó, Geleximco duy trì tỷ lệ sở hữu 9,47%, giảm xuống 9,18% sau đợt phát hành này; còn nhóm Geleximco và người có liên quan giảm từ 12,78% xuống 12,4%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

Đề xuất cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an toàn khác đối với một số đối tượng

(TBTCO) - Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực ngân hàng đề xuất bổ sung quy định cho phép Ngân hàng Nhà nước áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn khác so với mức quy định đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng để thực hiện yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay 5/8: Giá vàng thế giới tăng hơn 40 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 42 USD/ounce lên 4.076 USD/ounce. Ở thị trường trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn diễn biến phân hóa giữa các doanh nghiệp kinh doanh.
Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 4/8: Giá vàng thế giới giảm hơn 20 USD/ounce, vàng trong nước diễn biến trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới sáng nay giảm hơn 20 USD/ounce, lùi về 4.051 USD/ounce. Trong khi đó, thị trường vàng trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá vàng miếng tăng nhẹ ở chiều mua vào, còn vàng nhẫn điều chỉnh khác nhau giữa các doanh nghiệp.
Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

Rẽ dòng tín dụng bất động sản, dịch chuyển vốn khỏi phân khúc đầu cơ

(TBTCO) - Tín dụng bất động sản tiếp đà tăng trưởng nửa đầu năm 2026, nhưng phân hóa rõ giữa các phân khúc và chiến lược giải ngân từng ngân hàng. Nhà điều hành kiên định kiểm soát chặt tín dụng bất động sản, song ưu tiên dòng vốn cho các lĩnh vực thiết yếu, hướng thị trường từ đầu cơ ngắn hạn sang an cư, phát triển bền vững.
SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

SJ Group ghi nhận lợi nhuận 526 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

(TBTCO) - SJ Group ghi nhận lợi nhuận trước thuế 526,3 tỷ đồng sau nửa đầu năm, tăng 143,1% so với cùng kỳ. Doanh thu trong kỳ chủ yếu đến từ các hợp đồng đã ký và khoản thanh toán theo tiến độ tại dự án Nam An Khánh trong năm 2025.
Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

Bảo hiểm BIC báo lãi tăng mạnh trong quý II, mở rộng danh mục đầu tư lên gần 7.500 tỷ đồng

(TBTCO) - Bảo hiểm BIC báo lãi trước thuế quý II/2026 đạt 169,6 tỷ đồng, tăng mạnh 42,3% so với quý trước, song lũy kế 6 tháng mới đạt 288,8 tỷ đồng, chịu tác động khi không còn khoản chốt lời chứng khoán lớn như cùng kỳ. Dù vậy, phí bảo hiểm gốc của BIC duy trì đà tăng 5,7% lên 2.832,8 tỷ đồng cùng kỳ; danh mục đầu tư được mở rộng lên gần 7.500 tỷ đồng.
Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

Prudential Việt Nam: Trong kỷ nguyên AI, con người và niềm tin vẫn là trọng tâm của tương lai bảo hiểm

(TBTCO) - Hội nghị Cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026 vừa diễn ra tại Đà Nẵng với chủ đề "Tái định hình tương lai bảo hiểm với dữ liệu, AI và chuyển đổi bền vững" do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phối hợp tổ chức. Đây là diễn đàn thường niên quy tụ các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp cùng đông đảo chuyên gia uy tín trong và ngoài nước nhằm trao đổi về những xu hướng định hình động lực tăng trưởng mới của thị trường.
Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI tái định hình ngành bảo hiểm, mở ra chu kỳ tăng trưởng mới

Dữ liệu và AI đang trở thành động lực tăng trưởng mới và năng lực cốt lõi của ngành bảo hiểm. Tại Hội nghị cấp cao Bảo hiểm Việt Nam 2026, các đại biểu nhấn mạnh, việc tạo môi trường thuận lợi để nghiên cứu, ứng dụng AI và các công nghệ mới trong hoạt động bảo hiểm được đặt trong yêu cầu phải đi đôi với quản trị rủi ro và niềm tin làm nền tảng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,900 ▲1700K 141,700 ▲1500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Nghệ An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
Miếng SJC Thái Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 ▲130K 14,180 ▲130K
NL 99.99 13,000 ▲100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▲100K
Trang sức 99.9 13,490 ▲130K 14,090 ▲130K
Trang sức 99.99 13,500 ▲130K 14,100 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,388 ▲13K 14,182 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,388 ▲13K 14,183 ▲130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,383 ▲18K 1,413 ▲1273K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,383 ▲18K 1,414 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,353 ▲1219K 1,398 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,416 ▲1287K 138,416 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,521 ▼84714K 10,501 ▼93534K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,424 ▲885K 95,224 ▲885K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,637 ▲794K 85,437 ▲794K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,862 ▲758K 81,662 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,652 ▲43841K 58,452 ▲52661K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,388 ▲13K 1,418 ▲13K
Cập nhật: 05/08/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17951 18225 18805
CAD 18133 18408 19024
CHF 31774 32155 32811
CNY 0 3848 3941
EUR 29660 29882 30963
GBP 34545 34937 35878
HKD 0 3216 3418
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15083 15674
SGD 19929 20211 20784
THB 706 769 823
USD (1,2) 25985 0 0
USD (5,10,20) 26025 0 0
USD (50,100) 26054 26068 26438
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,460
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 29,728 29,752 31,156
JPY 162.09 162.38 172.19
GBP 34,733 34,827 36,029
AUD 18,171 18,237 18,931
CAD 18,316 18,375 19,052
CHF 32,117 32,217 33,161
SGD 20,077 20,139 20,928
CNY - 3,818 3,964
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.99 17.72 19.28
THB 754.91 764.23 817.66
NZD 15,087 15,227 15,679
SEK - 2,716 2,811
DKK - 3,988 4,128
NOK - 2,709 2,805
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,999.53 - 6,772.39
TWD 734.93 - 890.25
SAR - 6,875.54 7,241.37
KWD - 83,231 88,552
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,060 26,080 26,460
EUR 29,728 29,847 31,043
GBP 34,706 34,845 35,878
HKD 3,281 3,294 3,411
CHF 31,923 32,051 32,981
JPY 162.61 163.26 171.20
AUD 18,154 18,227 18,826
SGD 20,138 20,219 20,815
THB 770 773 810
CAD 18,340 18,414 18,996
NZD 15,189 15,736
KRW 17.62 19.59
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26430
AUD 18144 18244 19169
CAD 18309 18409 19424
CHF 32036 32066 33640
CNY 3828.8 3853.8 3989.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29842 29872 31594
GBP 34842 34892 36649
HKD 0 3355 0
JPY 162.86 163.36 173.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15189 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20087 20217 20948
THB 0 735.1 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13880000 13880000 14180000
SBJ 12500000 12500000 14180000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,076 26,126 26,470
USD20 26,026 26,126 26,625
USD1 25,976 26,126 26,675
AUD 18,182 18,282 19,395
EUR 29,635 29,735 31,391
CAD 18,251 18,351 19,657
SGD 20,173 20,323 20,880
JPY 163.44 164.94 170.5
GBP 34,724 34,874 35,936
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/08/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80