Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng "lương khô" và nguồn thu mới, nhắm đỉnh lãi kỷ lục 4.500 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - ABBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 4.500 tỷ đồng trong năm 2026, tăng 28% so với năm 2025, tăng trưởng tín dụng 9%, nợ xấu kiểm soát dưới 1,5% cùng kế hoạch tăng vốn lên 20.000 tỷ đồng và chuẩn bị chuyển sàn sang HOSE. Lãnh đạo ABBank nhấn mạnh động lực tăng trưởng từ nguồn “lương khô” xử lý nợ xấu và phát triển các nguồn thu mới.
aa
Vực dậy tăng trưởng, Ngân hàng ABBank nhắm mốc 1.800 tỷ đồng lợi nhuận năm 2025 ABBank sắp chào bán cổ phiếu giá 10.000 đồng, chuẩn bị tăng vốn kỷ lục lên 14.000 tỷ đồng ABBank tái định vị thương hiệu, hướng tới “Ngân hàng kiến tạo hạnh phúc”

Tín dụng tăng 9%, tổng tài sản sát ngưỡng 300.000 tỷ đồng

Ngày 28/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank - mã Ck: ABB) tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2026 với nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch kinh doanh năm 2026, phương án phân phối lợi nhuận, tăng vốn điều lệ và lộ trình niêm yết cổ phiếu trên HOSE.

Tổng số cổ đông của ABBank là 20.891 cổ đông. Tại thời điểm khai mạc đại hội, có 174 cổ đông tham dự trực tiếp và ủy quyền, đại diện cho khoảng 865,4 triệu cổ phần, tương ứng 83,607% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tăng tốc trước thềm niêm yết HOSE, lãi 4.500 tỷ đồng, tín dụng tăng 9%
ABBank tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026.

Báo cáo định hướng hoạt động kinh doanh năm 2026, Tổng Giám đốc ABBank Lê Mạnh Hùng nêu rõ, ABBank ưu tiên nguồn vốn cho hoạt động bán lẻ, xác định bán lẻ là trụ cột tăng trưởng chủ đạo, hướng tới mục tiêu thu nhập từ hoạt động bán lẻ chiếm khoảng 70% tổng thu nhập trong những năm tới.

Kiểm soát nợ xấu dưới 1,5%

Theo kế hoạch, năm 2026, ABBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế đạt 4.500 tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2025. Cùng với đó, dư nợ tín dụng tăng 9% lên 138.930 tỷ đồng. Một trong những điểm đáng chú ý là ngân hàng đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%, cho thấy định hướng tăng trưởng đi kèm kiểm soát rủi ro chặt chẽ.

Về kế hoạch năm 2026, ABBank đặt mục tiêu tổng tài sản đạt 291.000 tỷ đồng, tăng 32% so với năm trước; huy động từ khách hàng (bao gồm giấy tờ có giá) dự kiến tăng 53%, lên 247.417 tỷ đồng.

Nền tảng cho kế hoạch tham vọng này đến từ kết quả kinh doanh năm 2025, với nhiều chỉ tiêu tăng trưởng vượt bậc.

Với việc thiết lập kế hoạch sớm và thực thi quyết liệt, thông tin từ đại hội cũng cho thấy, lợi nhuận trước thuế quý I/2026 của ABBank đã đạt 1.500 tỷ đồng.

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tận dụng
Nguồn: ABBank.

Tiếp tục chào bán cổ phiếu tăng vốn lên 20.000 tỷ đồng, ABB sẵn sàng lên HOSE

Một nội dung chiến lược khác được Đại hội thông qua là kế hoạch tăng vốn điều lệ, tạo trụ cột tài chính vững chắc cho giai đoạn bứt tốc.

Trước đó, ngày 3/3/2026, ABBank đã hoàn tất đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (30%) và phát hành cổ phiếu cho cán bộ, nhân viên (5%) theo chương trình ESOP, qua đó, nâng vốn điều lệ từ 10.350,4 tỷ đồng lên 13.972 tỷ đồng.

Với đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cổ đông đã nộp tiền mua hơn 184 triệu cổ phiếu, tương ứng khoảng 1.845 tỷ đồng, đạt gần 59% tổng lượng chào bán. Số cổ phiếu chưa phân phối hết và phần lẻ quyền mua (hơn 126 triệu cổ phiếu), tiếp tục được bán cho 24 cá nhân với giá 10.000 đồng/cổ phiếu và bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 1 năm.

Đại hội đồng cổ đông ABBank: Tăng tốc trước thềm niêm yết HOSE, lãi 4.500 tỷ đồng, tín dụng tăng 9%
Đồ họa: Ánh Tuyết.

ABBank dự kiến tăng thêm 6.112 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ lên hơn 20.000 tỷ đồng thông qua 2 đợt. Trình bày phương án tăng vốn điều lệ, ông Nguyễn Danh Lương - Thành viên Hội đồng Quản trị ABBank nêu rõ, kế hoạch được chia thành hai đợt.

Sau hai đợt phát hành, vốn điều lệ của ABBank dự kiến tăng từ 13.972 tỷ đồng lên 20.084,8 tỷ đồng, tức tăng 6.112 tỷ đồng so với đợt gần nhất. Đây sẽ là đợt tăng vốn lớn nhất trong lịch sử của ABBank.

Đợt 1 phát hành hơn 209,5 triệu cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 15%, dự kiến triển khai trong quý II/2026, qua đó tăng vốn gần 2.096 tỷ đồng.

Đợt 2 chào bán 321 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 20%, giá 10.000 đồng/cổ phiếu, dự kiến thực hiện trong quý IV/2026 sau khi hoàn tất đợt 1. Cùng với đó, phát hành hơn 80 triệu cổ phiếu theo chương trình ESOP cho nhân viên với tỷ lệ 5%, dự kiến triển khai vào quý I/2027.

Một nội dung đáng chú ý khác là kế hoạch chuyển niêm yết cổ phiếu ABB từ UPCoM sang HOSE, phiên giao dịch đầu tiên dự kiến thực hiện vào quý IV/2026. Việc chuyển sàn HOSE không chỉ tăng cường uy tín khi nâng tầm minh bạch, mà còn giúp ABBank tiếp cận dòng vốn trung - dài hạn, đưa cổ phiếu ABB vào “tầm ngắm” của các tổ chức, định chế tài chính nước ngoài.

Tận dụng “lương khô” từ xử lý nợ xấu, mở rộng nguồn thu

Tại đại hội, cổ đông của ABBank đặc biệt quan tâm đến động lực tăng trưởng lợi nhuận năm 2026; đẩy mạnh các nguồn thu ngoài lãi trong bối cảnh hạn chế room tín dụng toàn ngành. Bên cạnh đó, các vấn đề khác cũng được đặt ra như kiểm soát nợ xấu và chất lượng tài sản, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn như thế nào để đảm bảo hiệu quả khi huy động tăng mạnh hơn tín dụng; khả năng hấp thụ các đợt chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.

Ngoài ra, cổ đông cũng nhấn mạnh yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu chi phí, gắn ESOP với hiệu suất, đồng thời quan tâm tới tác động của việc thay đổi nhận diện thương hiệu và nhân sự cấp cao tới chiến lược và năng lực quản trị của ngân hàng.

Để hoàn thành kế hoạch năm 2026, Chủ tịch ABBank Vũ Văn Tiền nhấn mạnh tinh thần xuyên suốt là đột phá, sáng tạo và hiệu quả.

“Nguồn “lương khô” từ xử lý nợ xấu được Chủ tịch cũng như Hội đồng Quản trị quyết liệt đề nghị Ban điều hành triển khai ngay từ đầu năm và làm sát sao, quyết liệt, sáng tạo và linh hoạt hơn” - Chủ tịch ABBank nhấn mạnh.

Trả lời cổ đông về kế hoạch kinh doanh năm 2026, Tổng Giám đốc Lê Mạnh Hùng cho biết, năm 2026, ABBank trình ĐHĐCĐ kế hoạch lợi nhuận 4.500 tỷ đồng.

Với quy mô hiện tại, dư nợ khoảng 127.000 tỷ đồng và dự kiến tăng trưởng tín dụng khoảng 9%, Tổng Giám đốc ABBank thẳng thắn nhìn nhận, mục tiêu 4.500 tỷ đồng là rất thách thức và để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi sự sáng tạo, đột phá. Tuy nhiên, kỳ vọng của ABBank không chỉ dừng ở 4.500 tỷ đồng, mà còn hướng tới mức cao hơn.

Bên cạnh đó, theo Tổng Giám đốc Lê Mạnh Hùng, ABBank hiện có hơn 40.000 tỷ đồng hoạt động trên thị trường liên ngân hàng với mức sinh lời 8 - 9%, trong khi cho vay thị trường 1 với các tập đoàn lớn khó đạt trên 5%, cho thấy dư địa tối ưu hiệu quả vốn.

Về các nguồn thu tiềm năng, ngân hàng đặt mục tiêu phát triển tối thiểu 100.000 thẻ tín dụng năm 2026, kỳ vọng thu khoảng 100 tỷ đồng phí thường niên nhờ nền tảng 2,5 triệu khách hàng. Bên cạnh đó, ABBank tập trung vào sản phẩm dài hạn như: đầu tư cho giáo dục, bảo hiểm hưu trí... Đây vừa là nguồn thu phí, vừa giúp huy động vốn dài hạn với chi phí hợp lý, tạo khác biệt trên thị trường.

Chia sẻ tại ĐHĐCĐ về lý do trở lại làm Chủ tịch ABBank, ông Vũ Văn Tiền bày tỏ, ABBank phát triển bền vững, duy trì sự phát triển đều đều nhiều năm, nhưng để bứt phá, cần thay đổi tư duy. “Ngân hàng chúng ta tầm trung, tầm vừa, cơ thể nhỏ gọn hơn, vận động linh hoạt hơn, có cơ chế thích ứng tốt hơn và quan trọng nhất là tư duy sáng tạo” - ông Tiền ví von.

Ban Lãnh đạo ABBank kỳ vọng, năm 2026 sẽ đạt những kết quả vượt trội, nâng cao uy tín, gia tăng giá trị cho cổ đông và cải thiện giá cổ phiếu./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Hạ lãi suất, ngân hàng "xoay trục" nguồn vốn

Hạ lãi suất, ngân hàng "xoay trục" nguồn vốn

(TBTCO) - “Làn sóng” giảm lãi suất huy động sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đang lan rộng, với mức giảm sâu nhất tới 1 điểm phần trăm ở kỳ hạn 24 tháng. Tuy nhiên, khi áp lực thanh khoản chưa hạ hoàn toàn, các ngân hàng chủ động “xoay trục” chiến lược huy động, linh hoạt giữa các thị trường, để vừa cân đối thanh khoản, vừa tối ưu chi phí vốn.
Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

Tỷ giá USD hôm nay (27/4): Trong nước đi ngang, USD nhích tăng khi thị trường chờ tín hiệu chính sách

(TBTCO) - Sáng ngày 27/4, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.113 đồng, đi ngang do trùng kỳ nghỉ lễ, trong khi DXY nhích tăng nhẹ lên 98,61 điểm. Đồng USD tăng nhẹ khi đàm phán Mỹ - Iran chưa tiến triển, làm dấy lên lo ngại lạm phát và khiến kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất năm 2026 suy yếu, trong bối cảnh thị trường chờ loạt dữ liệu và quyết sách quan trọng tuần này.
“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

“Trọn Lễ an vui”: Bảo Việt Nhân thọ tri ân khách hàng dịp Lễ giỗ Tổ và 30/4 – 1/5 với 4.400 quà tặng ý nghĩa

(TBTCO) - Dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ và 30/4 - 1/5 là thời điểm nhiều gia đình Việt lên kế hoạch nghỉ ngơi, du lịch và đồng thời cân nhắc các giải pháp bảo vệ tài chính, sức khỏe cho tương lai. Việc chuẩn bị vững vàng từ sớm đang trở thành xu hướng giúp các gia đình chủ động hơn trước những biến động trong cuộc sống.
VietBank dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 2.100 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE quý II/2026

VietBank dự kiến lợi nhuận trước thuế năm 2026 đạt 2.100 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE quý II/2026

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank, mã ck: VBB) vừa tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026, thông qua nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch tăng vốn điều lệ lên 15.500 tỷ đồng, mục tiêu kinh doanh năm 2026 và các định hướng phát triển dài hạn.
Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 25/4: Giá vàng trong nước điều chỉnh trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng ngày 25/4 biến động nhẹ, giao dịch phổ biến trong vùng 165 - 168,8 triệu đồng/lượng, với diễn biến phân hóa giữa các thương hiệu.
Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

Tỷ giá USD hôm nay (25/4): Tỷ giá đồng loạt tăng tuần qua, DXY trong thế giằng co

(TBTCO) - Sáng ngày 25/4, tỷ giá trung tâm chốt phiên cuối tuần ở mức 25.113 đồng, tăng tổng cộng 11 đồng tuần qua, trong khi thị trường tự do tăng 70 đồng tuần qua lên 26.670 - 26.700 VND/USD. Trên thị trường quốc tế, DXY chốt tuần quanh 98,5 điểm, giảm nhẹ phiên gần nhất song tăng 0,76% tuần qua, phản ánh trạng thái giằng co do USD vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro địa chính trị và chính sách thận trọng của Fed.
Đưa quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thành “mạch dẫn” vốn dài hạn

Đưa quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thành “mạch dẫn” vốn dài hạn

(TBTCO) - Khung pháp lý mới đang mở rộng dư địa đầu tư, cùng các ưu đãi thuế tiếp tục tăng sức hấp dẫn của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung. Kinh nghiệm từ mô hình 401(k) tại Mỹ cho thấy, quỹ hưu trí không chỉ là “tấm đệm” tài chính cho người lao động khi về hưu, mà còn là “mạch vốn” bền bỉ, tạo lực đỡ phát triển thị trường vốn.
Đại hội đồng cổ đông BIDV: Mục tiêu lọt top khu vực, dồn lực đẩy vốn điều lệ lên mốc 100.000 tỷ đồng

Đại hội đồng cổ đông BIDV: Mục tiêu lọt top khu vực, dồn lực đẩy vốn điều lệ lên mốc 100.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Năm 2026, BIDV đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản 5 - 10%, kiểm soát nợ xấu dưới 1,6% và đảm bảo các chỉ tiêu an toàn, hướng tới trở thành ngân hàng lớn - mạnh - xanh hàng đầu Đông Nam Á, sớm lọt top châu Á. BIDV cũng triển khai nhiều cổ phần, đẩy mạnh tăng vốn điều lệ lên ngưỡng 100.000 tỷ đồng, cải thiện hệ số CAR.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 ▼180K 16,750 ▼130K
Kim TT/AVPL 16,450 ▼180K 16,750 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 15,400 ▼140K 15,600 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,350 ▼140K 15,550 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 ▼140K 16,600 ▼140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 ▼140K 16,550 ▼140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 ▼140K 16,530 ▼140K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,500 ▼1300K 167,500 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Miếng SJC Nghệ An 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 16,500 ▼130K 16,800 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 ▼130K 16,750 ▼130K
NL 99.90 15,330 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,380 ▼70K
Trang sức 99.9 15,940 ▼130K 16,640 ▼130K
Trang sức 99.99 15,950 ▼130K 16,650 ▼130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 ▼18K 16,752 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 ▼18K 16,753 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 ▼1494K 167 ▼1516K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 ▼1494K 1,671 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 ▼1476K 1,655 ▼13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 ▼1288K 163,861 ▼1288K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 ▼976K 124,287 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 ▼884K 112,701 ▼884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 ▼793K 101,115 ▼793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 ▼758K 96,646 ▼758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 ▼54786K 6,917 ▼62796K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▼18K 1,675 ▼13K
Cập nhật: 28/04/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18378 18654 19234
CAD 18783 19061 19674
CHF 32772 33157 33796
CNY 0 3814 3906
EUR 30208 30482 31509
GBP 34800 35193 36123
HKD 0 3232 3434
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15213 15803
SGD 20107 20390 20917
THB 727 790 843
USD (1,2) 26084 0 0
USD (5,10,20) 26125 0 0
USD (50,100) 26153 26173 26366
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,146 26,146 26,366
USD(1-2-5) 25,101 - -
USD(10-20) 25,101 - -
EUR 30,393 30,417 31,674
JPY 161.51 161.8 170.54
GBP 35,068 35,163 36,147
AUD 18,606 18,673 19,257
CAD 19,011 19,072 19,653
CHF 33,119 33,222 33,992
SGD 20,284 20,347 21,020
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.52 17.23 18.63
THB 774.89 784.46 834.71
NZD 15,231 15,372 15,729
SEK - 2,806 2,888
DKK - 4,067 4,185
NOK - 2,790 2,871
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,252.75 - 7,013.73
TWD 756.1 - 910.33
SAR - 6,925.86 7,249.9
KWD - 83,927 88,747
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,116 26,146 26,366
EUR 30,296 30,418 31,600
GBP 35,014 35,155 36,165
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,929 33,061 33,996
JPY 161.28 161.93 169.21
AUD 18,585 18,660 19,256
SGD 20,313 20,395 20,979
THB 793 796 831
CAD 18,977 19,053 19,632
NZD 15,323 15,857
KRW 17.13 18.82
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26366
AUD 18551 18651 19577
CAD 18965 19065 20079
CHF 33044 33074 34657
CNY 3796.6 3821.6 3956.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30384 30414 32139
GBP 35105 35155 36916
HKD 0 3355 0
JPY 161.95 162.45 172.97
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15326 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20270 20400 21133
THB 0 755.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16450000 16450000 16750000
SBJ 15000000 15000000 16750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,175 26,225 26,366
USD20 26,175 26,225 26,366
USD1 26,175 26,225 26,366
AUD 18,610 18,710 19,825
EUR 30,555 30,555 31,966
CAD 18,916 19,016 20,324
SGD 20,356 20,506 21,250
JPY 162.15 163.65 168.19
GBP 35,021 35,371 36,246
XAU 16,598,000 0 16,852,000
CNY 0 3,707 0
THB 0 793 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/04/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80