Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 4.210 USD/ounce, giảm khoảng 10 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các loại phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 134 triệu đồng/lượng và thấp hơn giá vàng trong nước 13 triệu đồng.

Thị trường vàng vừa trải qua thêm một tuần biến động mạnh khi tâm lý nhà đầu tư liên tục thay đổi trước các thông tin kinh tế và địa chính trị. Trong những phiên đầu tuần, nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng đã hỗ trợ giá vàng đi lên. Tuy nhiên, áp lực bán xuất hiện mạnh vào giữa tuần sau khi dữ liệu lạm phát của Mỹ cao hơn dự báo, căng thẳng tại Trung Đông leo thang và kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt gia tăng. Có thời điểm giá vàng lùi sát ngưỡng 4.000 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại trên 4.200 USD/ounce vào cuối tuần.

Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: PV tổng hợp.

Dù ghi nhận nhịp hồi phục đáng kể, giá vàng vẫn chưa thể vượt trở lại mốc 4.250 USD/ounce và khép lại tuần ở mức 4.210 USD/ounce, nối dài chuỗi giảm giá trong những tuần gần đây.

Kết quả khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall hiện giữ quan điểm khá thận trọng trước thềm cuộc họp chính sách của Fed. Trong khi đó, tâm lý của nhà đầu tư cá nhân cũng trở nên dè dặt hơn sau khi giá vàng có thời điểm giảm sâu về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce.

Theo một số chuyên gia, tuần tới thị trường sẽ tập trung theo dõi loạt cuộc họp chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương thuộc nhóm G10. Trong đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) được đánh giá là tổ chức có khả năng nâng lãi suất. Cùng với đó, Fed sẽ công bố biểu đồ dự báo lãi suất mới, qua đó cung cấp thêm tín hiệu về định hướng chính sách trong thời gian tới. Một số ý kiến cho rằng nếu giá vàng hình thành vùng đáy mới, đây có thể là cơ hội để nhà đầu tư gia tăng tỷ trọng nắm giữ.

Ở chiều ngược lại, nhiều chuyên gia vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với kim loại quý. Theo nhận định này, vàng có thể đã thiết lập vùng đáy ngắn hạn sau nhịp điều chỉnh vừa qua. Trong trường hợp căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt, đồng USD có thể suy giảm vai trò trú ẩn an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho giá vàng. Bên cạnh đó, xu hướng giảm của giá dầu cũng có thể góp phần giảm áp lực tăng lãi suất đối với các ngân hàng trung ương. Dù chưa đủ cơ sở để hình thành một đợt tăng mạnh ngay lập tức, triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn được đánh giá nghiêng nhiều hơn về khả năng tăng giá.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 13/6, giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. DOJI điều chỉnh tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết giá vàng miếng ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng tăng giá cũng diễn ra tại nhiều doanh nghiệp. PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá niêm yết lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
Trang sức 99.9 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Trang sức 99.99 13,380 ▼30K 13,980 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,060 ▼40K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17638 17911 18485
CAD 17930 18205 18820
CHF 30751 31128 31767
CNY 0 3834 3929
EUR 28384 28600 29676
GBP 33790 34179 35122
HKD 0 3165 3367
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14430 15014
SGD 19689 19970 20537
THB 680 743 797
USD (1,2) 25592 0 0
USD (5,10,20) 25631 0 0
USD (50,100) 25658 25672 26036
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,668 25,668 26,048
USD(1-2-5) 24,642 - -
USD(10-20) 24,642 - -
EUR 28,452 28,475 29,829
JPY 160.49 160.78 170.53
GBP 33,981 34,073 35,268
AUD 17,829 17,893 18,578
CAD 18,124 18,182 18,853
CHF 31,015 31,111 32,034
SGD 19,812 19,874 20,656
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 18.03 18.8 20.46
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,419 14,553 14,986
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,728 2,826
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,916.31 - 6,678.37
TWD 716.66 - 868.31
SAR - 6,772.33 7,134.89
KWD - 81,677 86,918
AED - 6,785 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17810 17910 18835
CAD 18110 18210 19223
CHF 30983 31013 32602
CNY 3815.5 3840.5 3975.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 34094 34144 35901
HKD 0 3300 0
JPY 161.42 161.92 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14535 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19846 19976 20699
THB 0 709.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,540 25,660 25,970
USD20 25,510 25,660 25,970
USD1 25,490 25,660 25,970
AUD 17,748 17,898 19,078
EUR 28,326 28,426 30,101
CAD 18,042 18,142 19,460
SGD 19,900 20,050 20,627
JPY 161.61 163.11 168.78
GBP 33,961 34,111 35,192
XAU 13,868,000 0 14,172,000
CNY 0 3,793 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30