Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới giao dịch quanh mức 4.330 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank và chưa bao gồm thuế, phí, mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 138,3 triệu đồng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 14,9 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng quốc tế tiếp tục trải qua tuần biến động mạnh khi các yếu tố hỗ trợ từ nhu cầu trú ẩn an toàn chưa đủ sức bù đắp tác động từ dữ liệu kinh tế tích cực của Mỹ. Những diễn biến tại Trung Đông chỉ hỗ trợ hạn chế cho giá vàng, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lãi suất ở mức cao tiếp tục tạo áp lực lên kim loại quý.

Giá vàng hôm nay ngày 6/6: Giá vàng trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ 30 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trong phiên giao dịch ngày thứ Năm, giá vàng từng phục hồi nhờ đồng USD và lợi suất trái phiếu giảm nhẹ, cùng kỳ vọng căng thẳng tại khu vực Trung Đông hạ nhiệt và triển vọng nối lại hoạt động tại eo biển Hormuz. Tuy nhiên, đà tăng này nhanh chóng bị đảo ngược sau khi Mỹ công bố báo cáo việc làm tháng 5 tích cực hơn dự báo. Nền kinh tế Mỹ tạo thêm 172.000 việc làm mới, khiến lo ngại về khả năng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt gia tăng và kéo giá vàng giảm mạnh.

Kết quả khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall đang nghiêng về kịch bản tiêu cực đối với giá vàng trong ngắn hạn. Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, nhận định số liệu việc làm khả quan cùng đà tăng của lợi suất trái phiếu đã đẩy giá vàng xuống dưới đường trung bình động 200 ngày - ngưỡng kỹ thuật quan trọng mà vàng chưa từng duy trì dưới mức này kể từ tháng 11/2023. Theo ông, vùng giá thấp thiết lập trong tháng 5 sẽ là mốc cần theo dõi trong thời gian tới.

Ở góc nhìn khác, Adrian Day - Chủ tịch Adrian Day Asset Management, cho rằng giá vàng có thể tiếp tục dao động trong biên độ hẹp cho đến khi căng thẳng tại Iran có diễn biến rõ ràng hơn. Theo ông, xung đột địa chính trị đang hỗ trợ đồng USD và đẩy giá dầu tăng, từ đó làm gia tăng lo ngại về mặt bằng lãi suất cao hơn - yếu tố không thuận lợi đối với vàng.

Ngược lại, Rich Checkan - Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành Asset Strategies International, cho rằng đợt giảm gần đây của vàng là quá mức. Ông nhận định lãi suất thực vẫn ở mức âm khi lạm phát cao hơn lãi suất tiết kiệm, qua đó tiếp tục hỗ trợ nhu cầu nắm giữ vàng trong dài hạn.

Khảo sát mới nhất của Kitco News ghi nhận 15 chuyên gia tham gia đánh giá triển vọng thị trường vàng. Trong đó, chỉ 13% dự báo giá vàng tăng trong tuần tới, trong khi 74% cho rằng giá sẽ tiếp tục giảm và 13% nhận định thị trường đi ngang. Tâm lý thận trọng cũng xuất hiện trong nhóm nhà đầu tư cá nhân. Trong cuộc khảo sát trực tuyến với 49 người tham gia, 47% dự báo giá vàng tăng, 37% cho rằng giá sẽ giảm và 16% nhận định thị trường sẽ đi ngang trong tuần tới.

Giá vàng trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 5/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng phổ biến được niêm yết quanh mức 149,2 - 153,2 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng diễn ra trên diện rộng. Bảo Tín Minh Châu và DOJI cùng giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 149,2 - 153,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 3,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 149,2 - 152,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 2,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 150,2 - 153,2 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch ngày 6/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng phổ biến được niêm yết quanh mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng diễn ra trên diện rộng. Bảo Tín Minh Châu và DOJI cùng giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải giảm 3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 146,2 - 149,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

Giá vàng hôm nay ngày 24/7: Vàng thế giới giảm sâu, vàng trong nước bốc hơi tới 7 triệu đồng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm 75 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt lao dốc, nhiều thương hiệu điều chỉnh giảm tới 7 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên giao dịch.
Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 22/7: Vàng thế giới bật tăng gần 70 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 70 USD/ounce, lên khoảng 4.080 USD/ounce nhờ kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị. Trong nước, giá vàng miếng đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn ghi nhận mức điều chỉnh mạnh, có nơi tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 21/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng gần 20 USD/ounce, lấy lại mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp.
Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 20/7: Vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 30 USD/ounce, lùi xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng ở ngưỡng 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 142,600
Hà Nội - PNJ 137,600 142,600
Đà Nẵng - PNJ 137,600 142,600
Miền Tây - PNJ 137,600 142,600
Tây Nguyên - PNJ 137,600 142,600
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 142,600
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,900 14,300
Miếng SJC Nghệ An 13,900 14,300
Miếng SJC Thái Bình 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,900 14,300
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,900 14,300
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,490 14,190
Trang sức 99.99 13,500 14,200
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 139 14,302
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 139 14,303
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,385 1,425
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,385 1,426
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,109 139,109
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 95,736 105,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 859 957
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,064 85,864
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,227 8,207
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,944 58,744
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 139 143
Cập nhật: 28/07/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17894 18168 18745
CAD 18128 18403 19020
CHF 31649 32029 32673
CNY 0 3849 3942
EUR 29363 29583 30664
GBP 34251 34642 35580
HKD 0 3226 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14941 15529
SGD 19863 20145 20716
THB 699 762 816
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26135 26505
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,515
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,509 29,533 30,942
JPY 156.57 156.85 166.32
GBP 34,494 34,587 35,780
AUD 18,099 18,164 18,847
CAD 18,321 18,380 19,055
CHF 31,904 32,003 32,952
SGD 19,979 20,041 20,834
CNY - 3,815 3,961
HKD 3,289 3,299 3,437
KRW 16.51 17.22 18.73
THB 747.49 756.72 809.6
NZD 14,933 15,072 15,517
SEK - 2,674 2,768
DKK - 3,947 4,087
NOK - 2,695 2,790
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.48 - 6,798.11
TWD 734.81 - 890.08
SAR - 6,893.16 7,259.71
KWD - 83,217 88,534
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,520
EUR 29,478 29,596 30,788
GBP 34,544 34,683 35,713
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 31,779 31,907 32,829
JPY 156.93 157.56 165.40
AUD 18,076 18,149 18,746
SGD 20,074 20,155 20,746
THB 764 767 803
CAD 18,370 18,444 19,022
NZD 15,037 15,581
KRW 17.20 19.07
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26144 26144 26504
AUD 18079 18179 19105
CAD 18310 18410 19426
CHF 31899 31929 33511
CNY 3830.3 3855.3 3990.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34587 34637 36395
HKD 0 3355 0
JPY 157.45 157.95 168.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15060 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20025 20155 20878
THB 0 728.9 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13900000 13900000 14300000
SBJ 12800000 12800000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,510
USD20 26,144 26,194 26,510
USD1 26,144 26,194 26,510
AUD 18,125 18,225 19,332
EUR 29,356 29,456 31,112
CAD 18,269 18,369 19,675
SGD 20,103 20,253 20,809
JPY 157.99 159.49 165.05
GBP 34,511 34,661 35,717
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80