Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng mạnh 43 USD/ounce lên 4.123,3 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với mức điều chỉnh cao nhất lên đến 1,4 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay hiện giao dịch quanh mức 4.123,3 USD/ounce, tăng 43 USD so với cùng thời điểm hôm qua và tương đương khoảng 132,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). Trong vòng 30 ngày qua, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 20,7 USD/ounce, tương đương 0,5%. So với giá vàng miếng trong nước, vàng thế giới hiện thấp hơn khoảng 14,4 triệu đồng/lượng.

Theo ông Sameer Samana - Trưởng bộ phận Chiến lược cổ phiếu toàn cầu và Tài sản thực của Wells Fargo, sau khi điều chỉnh hơn 20% so với mức đỉnh lịch sử thiết lập hồi tháng 1, nhà đầu tư nên tập trung đánh giá triển vọng dài hạn của vàng thay vì quá chú ý đến những biến động ngắn hạn.

Giá vàng hôm nay ngày 23/7: Vàng thế giới tăng lên 4.123 USD/ounce, vàng trong nước giảm trở lại
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Ông cho rằng, dù giá dầu duy trì ở mức cao hay Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất, phần lớn các yếu tố rủi ro này đã được phản ánh vào mặt bằng giá hiện nay.

Thời gian qua, giá vàng chịu sức ép khi căng thẳng tại Trung Đông đẩy giá dầu tăng, kéo theo kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Lợi suất thực gia tăng cũng làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng - tài sản không mang lại lợi suất. Tuy nhiên, theo ông Samana, tâm lý thị trường hiện có thể đang trở nên quá bi quan.

Dù vậy, vị chuyên gia này lưu ý các tín hiệu kỹ thuật vẫn chưa thực sự cải thiện và chưa thể khẳng định đợt điều chỉnh đã kết thúc. Nếu giá vàng phục hồi, vùng 4.500 - 4.900 USD/ounce được đánh giá sẽ là ngưỡng kháng cự mạnh, khi nhiều nhà đầu tư mua ở vùng đỉnh có thể tranh thủ bán ra để cắt lỗ.

Ở góc độ dài hạn, ông Samana cho rằng khi kinh tế suy yếu, các ngân hàng trung ương nhiều khả năng sẽ quay lại chu kỳ nới lỏng tiền tệ, bao gồm cắt giảm lãi suất và triển khai các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết. Trong bối cảnh đó, vàng tiếp tục phát huy vai trò là tài sản phòng thủ.

Theo ông, lịch sử cho thấy vàng thường giữ giá khá tốt trong các giai đoạn suy thoái kinh tế cũng như trong những chu kỳ Fed tăng lãi suất mạnh. Sau khi đã điều chỉnh gần 30% từ vùng đỉnh, phần lớn áp lực bán được cho là đã phản ánh vào giá, trong khi vàng vẫn là công cụ đa dạng hóa danh mục đầu tư hiệu quả khi các tài sản truyền thống đối mặt với nhiều biến động.

Quan điểm này cũng phù hợp với đánh giá mới nhất của Wells Fargo Investment Institute. Trong báo cáo “Chart of the Week”, tổ chức này cho rằng đợt giảm giá vừa qua chủ yếu xuất phát từ hoạt động chốt lời và kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất, khiến lợi suất thực tăng và tạm thời làm giảm sức hấp dẫn của vàng. Tuy nhiên, Wells Fargo nhận định triển vọng tăng giá dài hạn của kim loại quý vẫn không thay đổi và mối quan hệ giữa vàng với lãi suất thực có thể dần ổn định khi áp lực từ giá năng lượng và những gián đoạn chuỗi cung ứng hạ nhiệt.

Giá vàng trong nước

Kết phiên ngày 22/7, giá vàng trong nước đảo chiều giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch về mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức142 - 146 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng miếng về ngưỡng 141,5 - 146 triệu đồng/lượng. PNJ cũng giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng kết phiên ở ngưỡng 142 - 146 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên mức 143,4 - 147,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 142,5 - 146 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá về mức 141,5 - 145 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giá vàng nhẫn kết phiên giao dịch ở mức 140 - 145 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

Mở rộng điều tra vụ buôn lậu kim cương liên quan SJC, khởi tố thêm 4 bị can

(TBTCO) - Mở rộng điều tra Chuyên án 268V, Công an tỉnh Thanh Hóa khởi tố thêm 4 bị can, thu giữ thêm 354 viên kim cương và tiếp tục làm rõ đường dây buôn lậu đưa kim cương vào hệ thống SJC để tiêu thụ.
Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

Giá vàng hôm nay ngày 19/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước đảo chiều tăng

(TBTCO) - Khép tuần giao dịch, giá vàng thế giới giữ trên ngưỡng 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 18/7: Vàng thế giới giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tiếp tục giữ trên mốc 4.000 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng trở lại. Tuy vậy, mức tăng không lớn và không đồng đều giữa chiều mua - bán.
Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

Giá vàng hôm nay ngày 17/7: Giá vàng thế giới thủng mốc 4.000 USD, trong nước cũng xuôi chiều giảm mạnh

(TBTCO) - Hôm nay, giá vàng thế giới giảm mạnh xuống 3.976 USD/ounce, đánh mất mốc 4.000 USD/ounce. Trong khi đó, mở cửa phiên sáng, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng xuôi chiều giảm khá mạnh. Ở nhiều "nhà vàng" lớn, mức giảm đang ở mức 1,5 - 1,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

Giá vàng hôm nay ngày 16/7: Thế giới giữ trên 4.060 USD/ounce, trong nước quay lại giảm nhẹ

(TBTCO) - Vàng thế giới tăng nhẹ lên 4.064 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước quay lại giảm nhẹ. Ghị nhận vào sáng nay (16/7), bình quân giá giảm khoảng từ 200 - 500 nghìn đồng/lượng đối với cả vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/7: Vàng thế giới mất mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước vẫn giảm sâu tới 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Sáng 14/7, giá vàng thế giới giảm xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Mở cửa sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh, bình quân giá vàng miếng và vàng nhẫn giảm mạnh từ 1,6 - 1,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

Giá vàng hôm nay ngày 13/7: Giá trong nước giảm thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua, bán

(TBTCO) - Giá vàng thế giới lùi về 4.089 USD/ounce, giảm hơn 30 USD/ounce so với sáng qua. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng khi mở đầu phiên sáng nay.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 0 0
Kim TT/AVPL 0 0
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG - -
Nguyên Liệu 99.99 0 0
Nguyên Liệu 99.9 0 0
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ -137,000 -142,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 14,130
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 140,000 145,000
Hà Nội - PNJ 140,000 145,000
Đà Nẵng - PNJ 140,000 145,000
Miền Tây - PNJ 140,000 145,000
Tây Nguyên - PNJ 140,000 145,000
Đông Nam Bộ - PNJ 140,000 145,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,200 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,200 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,200 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,200 14,600
NL 99.99 13,200
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,790 14,490
Trang sức 99.99 13,800 14,500
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 141 145
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 141 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 138 143
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,584 141,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,611 107,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 876 974
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,589 87,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,727 83,527
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,987 59,787
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 146
Cập nhật: 23/07/2026 07:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17861 18135 18714
CAD 18127 18402 19019
CHF 31731 32112 32756
CNY 0 3844 3937
EUR 29372 29593 30674
GBP 34374 34765 35703
HKD 0 3225 3428
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14994 15584
SGD 19835 20116 20691
THB 694 757 810
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26130 26495
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,140 26,140 26,520
USD(1-2-5) 25,095 - -
USD(10-20) 25,095 - -
EUR 29,533 29,557 30,966
JPY 157.02 157.3 166.79
GBP 34,603 34,697 35,891
AUD 18,087 18,152 18,837
CAD 18,339 18,398 19,074
CHF 32,020 32,120 33,060
SGD 19,980 20,042 20,823
CNY - 3,813 3,958
HKD 3,291 3,301 3,438
KRW 16.41 17.11 18.61
THB 743.43 752.61 805.68
NZD 14,993 15,132 15,581
SEK - 2,665 2,759
DKK - 3,951 4,089
NOK - 2,689 2,783
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.74 - 6,792.73
TWD 734.82 - 889.54
SAR - 6,895.4 7,262.43
KWD - 83,233 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,464 29,582 30,774
GBP 34,611 34,750 35,781
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,845 31,973 32,898
JPY 157.29 157.92 165.78
AUD 18,108 18,181 18,779
SGD 20,029 20,109 20,699
THB 761 764 800
CAD 18,333 18,407 18,984
NZD 15,102 15,647
KRW 17.03 18.87
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26490
AUD 18043 18143 19074
CAD 18312 18412 19426
CHF 31974 32004 33582
CNY 3824.5 3849.5 3984.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29559 29589 31312
GBP 34669 34719 36476
HKD 0 3355 0
JPY 157.86 158.36 168.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15097 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19989 20119 20851
THB 0 722.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14200000 14200000 14600000
SBJ 13000000 13000000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,163 26,213 26,523
USD20 26,163 26,213 26,523
USD1 26,163 26,213 26,523
AUD 18,123 18,223 19,327
EUR 29,399 29,499 31,155
CAD 18,272 18,372 19,679
SGD 20,097 20,247 20,806
JPY 158.44 159.94 165.47
GBP 34,631 34,781 35,845
XAU 14,338,000 0 14,702,000
CNY 0 3,737 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/07/2026 07:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80