Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng trở lại lên trên 4.000 USD/ounce. Giá vàng miếng và giá vàng nhẫn trong nước cũng quay đầu tăng trở lại.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay sáng nay giao dịch quanh mức 4.053 USD/ounce, tăng hơn 54 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 129,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 17,8 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước. Tuy nhiên, nếu so với 30 ngày trước, giá vàng thế giới vẫn giảm khoảng 272,9 USD/ounce, tương đương 6,31%.

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Giá vàng trong nước quay đầu tăng trở lại
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Giá vàng phục hồi mạnh sau khi Mỹ công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 thấp hơn kỳ vọng của thị trường. Theo đó, CPI toàn phần giảm 0,4% trong tháng 6 sau khi tăng 0,5% ở tháng trước, ghi nhận mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020. Lạm phát tính theo năm giảm xuống 3,5% từ 4,2%, trong khi CPI lõi giữ nguyên so với tháng trước và giảm xuống 2,6% theo năm, từ mức 2,9%.

Các số liệu trên góp phần làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm tiếp tục nâng lãi suất. Sau báo cáo CPI, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm hạ nhiệt khỏi mức đỉnh trong phiên, dao động quanh 4,6%, trong khi chỉ số USD Index suy yếu.

Ở chiều ngược lại, căng thẳng tại eo biển Hormuz vẫn tiếp tục hỗ trợ nhu cầu nắm giữ vàng. Hoạt động vận tải qua khu vực này vẫn diễn ra nhưng được đánh giá đối mặt với rủi ro quân sự và hàng hải ở mức cao. Diễn biến địa chính trị tiếp tục duy trì phần bù rủi ro đối với giá dầu và hỗ trợ nhu cầu trú ẩn, dù tác động trong ngắn hạn đã phần nào bị lấn át bởi số liệu lạm phát thấp hơn dự báo.

Thị trường hiện hướng sự chú ý tới phiên điều trần trước Quốc hội của Chủ tịch Fed Kevin Warsh, diễn biến tiếp theo của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ sau báo cáo CPI, cũng như tình hình tại eo biển Hormuz. Về mặt kỹ thuật, nếu giá vàng vượt vùng kháng cự 4.091 - 4.107 USD/ounce, triển vọng ngắn hạn có thể được cải thiện. Trong khi đó, diễn biến của giá dầu sẽ tiếp tục được theo dõi để đánh giá khả năng lạm phát năng lượng quay trở lại trong các dữ liệu tháng tới.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 15/7, giá vàng trong nước đảo chiều tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết ở mức 143,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 145 - 148,5 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, DOJI tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá về 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 144 - 147,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giữ nguyên giá mua vào và tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 15/7: Vàng thế giới lấy lại mốc 4.000 USD/ounce, vàng trong nước tiếp tục giảm
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 15/7. Nguồn: PV tổng hợp

Trước đó, kết phiên giao dịch ngày 14/7, giá vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giảm 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch về 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 142,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 900.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, xuống còn 144 - 147,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, DOJI giữ nguyên giá mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, giao dịch tại 143 - 146,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải không điều chỉnh giá, tiếp tục giao dịch ở 143 - 146,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về 143 - 146,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên ngưỡng 143,5 - 147 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

Giá vàng hôm nay ngày 12/7: Vàng miếng đi ngang, vàng nhẫn giảm tại một số doanh nghiệp

(TBTCO) - Giá vàng miếng trong nước hầu như đi ngang, phổ biến ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi một số thương hiệu điều chỉnh giảm giá vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 11/7: Vàng thế giới giữ trên 4.120 USD/ounce, vàng trong nước tăng tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch trên ngưỡng 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều thương hiệu, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 10/7: Vàng thế giới tăng lên 4.125 USD/ounce, vàng trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.125 USD/ounce, tăng hơn 50 USD so với hôm qua. Trong nước, giá vàng miếng đồng loạt tăng trong khi giá vàng nhẫn ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay ngày 9/7: Vàng thế giới và trong nước tiếp tục giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm gần 70 USD/ounce, xuống 4.078 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 8/7: Vàng thế giới giảm còn 4.102 USD/ounce, vàng trong nước lùi về 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm về 4.102 USD/ounce, mất gần 50 USD/ounce. Trong nước, nhiều doanh nghiệp tiếp tục điều chỉnh giảm giá vàng, đưa giá bán vàng miếng về 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng hôm nay ngày 7/7: Vàng thế giới neo quanh 4.166 USD/ounce, vàng trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.166 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tại nhiều doanh nghiệp, với giá bán vàng miếng phổ biến ở mức 151 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 6/7: Vàng thế giới neo quanh 4.175 USD/ounce, vàng miếng giữ mốc 151,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng thế giới gần như không đổi so với sáng qua, giao dịch quanh 4.175 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▲100K 14,850 ▲100K
Kim TT/AVPL 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,350 ▲50K 14,750 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,200 ▲100K 13,400 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 13,150 ▲100K 13,350 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▲100K 14,200 ▲100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▲100K 14,150 ▲100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▲100K 14,130 ▲100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Hà Nội - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Miền Tây - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 147,500 ▲500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 14,670
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 14,670
NL 99.99 12,950 ▲50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900 ▼50K
Trang sức 99.9 13,860 14,560
Trang sức 99.99 13,870 14,570
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲10K 14,852 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲10K 14,853 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,445 ▲10K 148 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,445 ▲10K 1,481 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 142 ▲1K 146 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,554 ▲990K 144,554 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,861 ▲750K 109,661 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,964 ▲68K 9,944 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,419 ▲610K 89,219 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,477 ▲584K 85,277 ▲584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,238 ▲417K 61,038 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲10K 1,485 ▲10K
Cập nhật: 15/07/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17823 18096 18668
CAD 18175 18451 19063
CHF 31828 32209 32850
CNY 0 3840 3933
EUR 29411 29632 30706
GBP 34404 34796 35726
HKD 0 3220 3423
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14976 15560
SGD 19821 20103 20670
THB 700 763 816
USD (1,2) 26002 0 0
USD (5,10,20) 26043 0 0
USD (50,100) 26072 26086 26445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,511 29,535 30,944
JPY 157.61 157.89 167.43
GBP 34,565 34,659 35,852
AUD 18,000 18,065 18,744
CAD 18,347 18,406 19,082
CHF 32,081 32,181 33,132
SGD 19,929 19,991 20,778
CNY - 3,804 3,949
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.24 16.94 18.43
THB 748.53 757.77 810.76
NZD 14,953 15,092 15,537
SEK - 2,676 2,771
DKK - 3,948 4,087
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,038.53 - 6,814.83
TWD 737.41 - 893.26
SAR - 6,871.99 7,237.67
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,470 29,588 30,780
GBP 34,578 34,717 35,748
HKD 3,282 3,295 3,413
CHF 31,940 32,068 32,999
JPY 158.03 158.66 166.58
AUD 17,992 18,064 18,660
SGD 20,006 20,086 20,676
THB 765 768 804
CAD 18,362 18,436 19,016
NZD 15,044 15,588
KRW 16.88 18.69
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26440
AUD 17984 18084 19009
CAD 18344 18444 19459
CHF 32079 32109 33691
CNY 3817.9 3842.9 3978.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29575 29605 31327
GBP 34692 34742 36503
HKD 0 3355 0
JPY 158.52 159.02 169.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15083 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20824
THB 0 729.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,450
USD20 26,096 26,146 26,450
USD1 26,096 26,146 26,450
AUD 18,042 18,142 19,246
EUR 29,383 29,483 31,141
CAD 18,296 18,396 19,702
SGD 20,050 20,200 20,759
JPY 159.02 160.52 166.06
GBP 34,599 34,749 35,806
XAU 14,548,000 0 14,852,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/07/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80