Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.963,75 - 26.486,25 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.400 - 26.450 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD đồng loạt giảm cả hai chiều, trái chiều với xu hướng tăng của tỷ giá trung tâm. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.050 - 26.460 VND/USD (mua vào - bán ra), chiều mua giảm 10 đồng và chiều bán giảm 10 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 26.080 - 26.460 VND/USD, chiều mua giảm 10 đồng, chiều bán giảm 10 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 13/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 29.125,1 - 30.660,6 VND/EUR (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 175 đồng và chiều bán giảm 184,2 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 29.540 - 30.972 VND/EUR, với chiều mua giảm 1 đồng và chiều bán giảm 1 đồng.

Đối với GBP, Vietcombank niêm yết ở mức 34.236,9 - 35.690,3 VND/GBP (mua vào - bán ra), chiều mua giảm 128,3 đồng, chiều bán giảm 133,7 đồng. Trong khi đó, BIDV niêm yết 34.565 - 35.850 VND/GBP, chiều mua giảm 62 đồng và chiều bán giảm 70 đồng.

Đối với CNY, Vietcombank niêm yết ở mức 3.774,2 - 3.934,4 VND/CNY (mua vào - bán ra), chiều mua giảm 5 đồng, chiều bán giảm 5,2 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 3.799 - 3.944 VND/CNY, cả chiều mua và chiều bán cùng giảm 3 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - giảm nhẹ 0,09% xuống 101,22 điểm.

Đồng USD giao dịch biến động tuần qua, song vẫn giữ xu hướng tăng nhẹ, đưa chỉ số DXY dao động quanh mốc 101 điểm. Diễn biến này chủ yếu chịu tác động từ căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ gián đoạn hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz và đẩy giá năng lượng tăng.

Trong bối cảnh đó, thị trường tập trung nhiều hơn vào rủi ro lạm phát, trong khi những lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp thị trường ngoại hối tạm thời lùi xuống hàng thứ yếu.

Đồng thời, kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì lãi suất ở mức cao cũng góp phần hỗ trợ đồng USD.

Việc công bố Biên bản cuộc họp tháng 6 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) hầu như không tạo bất ngờ khi nội dung phù hợp với kỳ vọng của thị trường. Do lập trường cứng rắn của Fed đã được phản ánh từ trước, phản ứng của đồng USD sau khi biên bản được công bố khá hạn chế.

Theo đó, Fed tiếp tục củng cố thông điệp duy trì lãi suất cao trong thời gian dài hơn thông qua phát biểu của các quan chức, biên bản cuộc họp FOMC tháng 6 và báo cáo chính sách tiền tệ bán niên.

Biên bản cuộc họp FOMC tháng 6 cho thấy, các nhà hoạch định chính sách vẫn xem lạm phát là rủi ro lớn nhất. Một số thành viên cảnh báo, đầu tư vào AI, các biện pháp thuế quan và căng thẳng tại Trung Đông có thể khiến áp lực giá kéo dài hơn dự kiến.

Mặc dù Fed nhất trí giữ nguyên lãi suất, một số quan chức cho rằng, việc tiếp tục thắt chặt chính sách vẫn có thể cần thiết nếu lạm phát không giảm như kỳ vọng, qua đó cho thấy, ngưỡng để Fed bắt đầu cắt giảm lãi suất vẫn còn khá cao.

Thông điệp này cũng được lặp lại trong báo cáo chính sách tiền tệ bán niên của Fed. Báo cáo cho biết, lạm phát tăng trở lại do tác động của thuế quan, xung đột tại Trung Đông và sự bùng nổ đầu tư vào AI, nhưng kỳ vọng lạm phát dài hạn vẫn được giữ ổn định quanh mục tiêu 2%.

Fed cũng đánh giá hoạt động kinh tế và thị trường lao động của Mỹ vẫn duy trì khả năng chống chịu tốt dù bất ổn gia tăng, trong khi điều kiện tín dụng còn thắt chặt và thị trường nhà ở tiếp tục trầm lắng. Ngân hàng trung ương kết luận hệ thống tài chính Mỹ vẫn an toàn và có khả năng chống chịu trước các cú sốc./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

Tỷ giá USD hôm nay (10/7): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ động thái tiếp theo của Fed và ECB

(TBTCO) - Sáng 10/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.214 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,13% xuống 100,94 điểm, trong bối cảnh Fed tiếp tục đánh giá các kịch bản khi lạm phát tại Mỹ vẫn ở mức quá cao, trong khi khả năng ECB tăng lãi suất vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

Chuyên gia Ngân hàng Shinhan nhận diện nhân tố chi phối tăng trưởng GDP, tỷ giá nửa cuối năm

(TBTCO) - Các chuyên gia Ngân hàng Shinhan đánh giá, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì nền tảng tăng trưởng vững, với dòng FDI, đặc biệt từ Hàn Quốc vẫn gia tăng. Tuy nhiên, với độ mở của nền kinh tế, tỷ giá VND/USD trong nửa cuối năm sẽ chịu tác động từ nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm doanh nghiệp đối mặt rủi ro lớn.
Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

Tỷ giá USD hôm nay (9/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY giữ trên 101 điểm nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất cuối năm

(TBTCO) - Sáng 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.211 đồng, tăng 5 đồng. Trong khi đó, chỉ số DXY giảm 0,07% nhưng vẫn duy trì trên 101 điểm. Dù kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã giảm, thị trường vẫn dự báo Fed sẽ tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong 6 tháng tới, đặc biệt khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông lại gia tăng.
Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (7/7): Tỷ giá trung tâm đi ngang, USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng 7/7, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.202 đồng, nhiều ngân hàng thương mại vẫn niêm yết giá bán USD kịch trần 26.462 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,02% xuống 100,85 điểm. Dù điều chỉnh, đồng USD vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục tăng lãi suất vào cuối năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

Tỷ giá USD hôm nay (6/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, ngân hàng OCBC vẫn dự báo USD tăng 2 - 3%

(TBTCO) - Sáng 6/7, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng xuống 25.202 đồng, trong khi tỷ giá USD tự do dao động hẹp quanh 26.520 - 26.560 VND/USD. Chỉ số DXY tăng nhẹ lên 100,92 điểm, nhưng USD vẫn ở gần mức thấp nhất hai tuần do kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất suy giảm. Dù vậy, ngân hàng OCBC (Singapore) vẫn dự báo đồng USD có thể tăng 2 - 3% nửa cuối năm 2026.
Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
Kim TT/AVPL 14,300 14,650 ▼30K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 14,650 ▼30K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼100K 13,300 ▼100K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼100K 13,250 ▼100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,600 ▼100K 14,100 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,550 ▼100K 14,050 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,480 ▼100K 14,030 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Hà Nội - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Miền Tây - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 ▼700K 146,200 ▼700K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
Miếng SJC Nghệ An 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
Miếng SJC Thái Bình 14,380 ▼160K 14,680 ▼160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼100K 14,600 ▼100K
NL 99.90 12,900 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950 ▼50K
Trang sức 99.9 13,790 ▼100K 14,490 ▼100K
Trang sức 99.99 13,800 ▼100K 14,500 ▼100K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,438 ▼16K 14,682 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,438 ▼16K 14,683 ▼160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,428 ▼16K 1,463 ▼16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,428 ▼16K 1,464 ▲1316K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▼16K 1,443 ▼16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,871 ▼1584K 142,871 ▼1584K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,586 ▼1200K 108,386 ▼1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,484 ▼1088K 98,284 ▼1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,382 ▼976K 88,182 ▼976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,485 ▼933K 84,285 ▼933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,529 ▼667K 60,329 ▼667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,438 ▼16K 1,468 ▼16K
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17644 17917 18497
CAD 18042 18317 18931
CHF 31619 31999 32643
CNY 0 3831 3923
EUR 29283 29504 30580
GBP 34270 34660 35593
HKD 0 3219 3421
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14884 15466
SGD 19745 20027 20598
THB 699 762 815
USD (1,2) 25993 0 0
USD (5,10,20) 26034 0 0
USD (50,100) 26063 26077 26436
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,389 29,413 30,814
JPY 157.33 157.61 167.11
GBP 34,436 34,529 35,713
AUD 17,832 17,896 18,572
CAD 18,216 18,274 18,944
CHF 31,841 31,940 32,880
SGD 19,864 19,926 20,709
CNY - 3,798 3,944
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.21 16.9 18.39
THB 747.41 756.64 810.27
NZD 14,840 14,978 15,420
SEK - 2,656 2,751
DKK - 3,932 4,070
NOK - 2,640 2,734
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,013.38 - 6,789.76
TWD 736.1 - 891.68
SAR - 6,874 7,239.79
KWD - 83,037 88,346
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,050 26,070 26,450
EUR 29,346 29,464 30,654
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,282 3,295 3,412
CHF 31,699 31,826 32,746
JPY 157.68 158.31 166.21
AUD 17,822 17,894 18,487
SGD 19,941 20,021 20,608
THB 764 767 803
CAD 18,230 18,303 18,876
NZD 14,926 15,469
KRW 16.82 18.61
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26486
AUD 17813 17913 18835
CAD 18207 18307 19318
CHF 31829 31859 33441
CNY 3811.7 3836.7 3972.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29443 29473 31195
GBP 34552 34602 36362
HKD 0 3355 0
JPY 158.19 158.69 169.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14967 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19898 20028 20754
THB 0 728.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14350000 14350000 14950000
SBJ 13000000 13000000 14950000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,083 26,133 26,486
USD20 26,083 26,133 26,486
USD1 23,964 26,133 26,486
AUD 17,870 17,970 19,074
EUR 29,244 29,344 31,003
CAD 18,159 18,259 19,566
SGD 19,980 20,130 20,820
JPY 158.71 160.21 165.74
GBP 34,461 34,611 35,668
XAU 14,538,000 0 14,842,000
CNY 0 3,722 0
THB 0 764 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/07/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80