Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Chỉ số DXY tăng 0,26% lên 101,12 điểm khi lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao, khiến Fed tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách. Thị trường cũng theo dõi động thái Chính phủ Nhật Bản can thiệp khi tỷ giá quanh vùng 162 - 163 JPY/USD.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng điều chỉnh tương ứng.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.945,7 - 26.466,3 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD phổ biến khoảng 26.450 - 26.480 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.072 - 26.462 VND/USD, đi ngang ở cả hai chiều. Trong khi đó, BIDV niêm yết ở mức 26.082 - 26.462 VND/USD, với chiều mua giảm 20 đồng, còn chiều bán không đổi.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 7/7 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (8/7): Đồng USD lấy lại đà tăng, yên Nhật lại chịu áp lực can thiệp
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với EUR, Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 29.314,7 - 30.860,1 VND/EUR, chiều mua tăng 10,3 đồng và chiều bán tăng 10,8 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 29.543 - 30.975 VND/EUR, trong đó chiều mua giảm 18 đồng, còn chiều bán đi ngang.

Tỷ giá GBP tiếp tục tăng tại cả hai ngân hàng. Cụ thể, Vietcombank niêm yết ở mức 34.309,4 - 35.765,8 VND/GBP, chiều mua tăng 110,2 đồng và chiều bán tăng 114,9 đồng. Tại BIDV, tỷ giá ở mức 34.556 - 35.842 VND/GBP, với chiều mua tăng 78 đồng và chiều bán tăng 108 đồng.

Trong khi đó, tỷ giá JPY đồng loạt giảm nhẹ tại cả hai ngân hàng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,26% lên 101,12 điểm.

Ông John Williams - Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh New York cho biết, nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định, trong khi thị trường lao động tiếp tục vững vàng. Phát biểu trong cuộc phỏng vấn với Fox Business ngày 8/7, ông Williams nhận định chính sách tiền tệ hiện ở vị thế phù hợp để thực hiện các mục tiêu của Fed. Tuy nhiên, các quyết định điều hành trong thời gian tới sẽ tiếp tục phụ thuộc vào diễn biến của dữ liệu kinh tế và các rủi ro phát sinh.

Tăng trưởng kinh tế ổn định, thị trường lao động vững chắc và giá năng lượng giảm đang góp phần hạ nhiệt lạm phát. Dù vậy, lạm phát vẫn ở mức khá cao, do đó, Fed sẽ duy trì cách tiếp cận thận trọng và tiếp tục theo dõi sát các dữ liệu kinh tế trước khi điều chỉnh chính sách.

Với tỷ giá USD/JPY, Ngân hàng Quốc gia Canada (NBC) nhận định đồng yên Nhật (JPY) vẫn đang giao dịch gần mức thấp nhất trong nhiều thập kỷ, mặc dù chênh lệch lợi suất trái phiếu dài hạn đã bắt đầu nghiêng theo hướng có lợi hơn cho Nhật Bản.

Theo NBC, việc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) vẫn thận trọng trong quá trình bình thường hóa chính sách tiền tệ, cùng những lo ngại về tình hình tài khóa tiếp tục hạn chế khả năng phục hồi của đồng yên. Tuy nhiên, rủi ro Chính phủ Nhật Bản can thiệp vào thị trường ngoại hối khi tỷ giá giao dịch quanh vùng 162 - 163 JPY/USD, cùng với việc giới đầu cơ vẫn duy trì lượng lớn vị thế bán khống đồng yên, sẽ khiến dư địa suy yếu thêm của đồng tiền này không còn nhiều.

NBC cho rằng nếu xảy ra can thiệp của nhà chức trách, dữ liệu kinh tế Mỹ yếu hơn dự kiến hoặc BoJ có lập trường cứng rắn hơn, các nhà đầu tư có thể buộc phải đóng các vị thế bán khống và giao dịch chênh lệch lãi suất (carry trade), qua đó, thúc đẩy đồng yên phục hồi mạnh.

Trên cơ sở đó, NBC dự báo USD/JPY sẽ giảm từ khoảng 161 hiện nay xuống 158 vào cuối năm 2026 và tiếp tục về 155 vào giữa năm 2027. Tuy nhiên, để đạt được mức này, đồng yên cần thêm các yếu tố hỗ trợ từ phía Mỹ, như dữ liệu kinh tế suy yếu hơn, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm hoặc chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản thu hẹp rõ rệt hơn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

Tỷ giá USD hôm nay (4/7): DXY mất đà, USD ngân hàng bán ra vẫn kịch trần

(TBTCO) - Sáng 4/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng, xuống 25.203 đồng, nhưng tính chung cả tuần qua vẫn tăng 8 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp; tỷ giá USD ngân hàng bán ra vẫn neo kịch trần. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần ở 100,87 điểm, giảm 0,48% so với tuần trước, phản ánh đà suy yếu của đồng USD khi kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thắt chặt chính sách tiền tệ đã giảm bớt.
Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

Thị trường tiền tệ tuần 29/6 - 3/7: Tỷ giá trung tâm leo dốc tuần thứ 8, lãi suất qua đêm vượt 12%

(TBTCO) - Lãi suất liên ngân hàng qua đêm trong tuần qua (29/6 - 3/7) có thời điểm vọt lên 12,49%/năm, buộc Ngân hàng Nhà nước tức tốc bơm thanh khoản hơn 9.547 tỷ đồng qua kênh OMO. Dù vậy, chênh lệch lãi suất VND - USD vẫn dương để hỗ trợ tỷ giá, trong bối cảnh tỷ giá trung tâm tăng tuần thứ 8 liên tiếp.
Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Tăng trưởng tín dụng đi đôi với chất lượng, hỗ trợ thanh khoản kịp thời nhờ đa dạng công cụ

Ngân hàng Nhà nước phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm đạt khoảng 15%, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn đảm bảo lạm phát trong tầm kiểm soát. Thống đốc lưu ý, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng, hiệu quả, an toàn, Ngân hàng Nhà nước chủ động nghiên cứu, sử dụng đa dạng các công cụ để kịp thời hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng.
Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (3/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY mất mốc 101 điểm

(TBTCO) - Sáng 3/7, tỷ giá trung tâm giảm 2 đồng xuống 25.203 đồng. Cùng xu hướng, trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY giảm 0,05% còn 100,8 điểm, mất mốc 101 khi dữ liệu việc làm tại Mỹ kém tích cực, qua đó, làm giảm áp lực để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

Tỷ giá USD hôm nay (2/7): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vẫn tăng dù PMI của Mỹ thấp hơn kỳ vọng

(TBTCO) - Sáng 2/7, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 1 đồng, còn 25.205 đồng, trong khi USD tự do giảm mạnh về khoảng 26.580 - 26.610 VND/USD. Trái chiều, chỉ số DXY tăng 0,24% lên 101,4 điểm, khi đồng USD vẫn được hỗ trợ dù PMI sản xuất Mỹ tháng 6 giảm xuống 53,3 điểm, thấp hơn kỳ vọng.
Tỷ giá USD hôm nay (1/7): Ngân hàng bán USD kịch trần, tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ

Tỷ giá USD hôm nay (1/7): Ngân hàng bán USD kịch trần, tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ

(TBTCO) - Sáng 1/7, trong phiên giao dịch đầu tháng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD kịch trần 26.466 đồng. Chỉ số DXY tăng lên 101,17 điểm, hỗ trợ đồng USD đi lên và đẩy tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ.
Tỷ giá USD hôm nay (30/6): USD giữ vững đà tăng, tỷ giá USD/JPY vọt lên mức cao nhất 40 năm

Tỷ giá USD hôm nay (30/6): USD giữ vững đà tăng, tỷ giá USD/JPY vọt lên mức cao nhất 40 năm

(TBTCO) - Sáng 30/6, tỷ giá trung tâm tăng lên 25.206 đồng, trong khi chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 101,1 điểm. Dù áp lực địa chính trị tại Trung Đông hạ nhiệt, lập trường cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn được đánh giá là yếu tố nâng đỡ đồng USD. Đáng chú ý, tỷ giá USD/JPY đã vượt mốc 162, lên mức cao nhất trong 4 thập kỷ.
Tỷ giá USD hôm nay (29/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.201 đồng, USD giữ sức mạnh nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (29/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.201 đồng, USD giữ sức mạnh nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Tỷ giá trung tâm sáng 29/6 được điều chỉnh tăng 4 đồng, lên 25.201 đồng, trong khi tỷ giá USD trên thị trường tự do tăng mạnh 130 - 150 đồng ở cả chiều bán và chiều mua so với phiên trước. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đứng ở 101,36 điểm. Thị trường hiện đánh giá 81,7% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất ít nhất một lần trong năm nay.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Kim TT/AVPL 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 ▼50K 13,600 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 13,350 ▼50K 13,550 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,800 ▼50K 14,300 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,750 ▼50K 14,250 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,680 ▼50K 14,230 ▼50K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 146,000 ▼500K 149,000 ▼500K
Hà Nội - PNJ 146,000 ▼500K 149,000 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 146,000 ▼500K 149,000 ▼500K
Miền Tây - PNJ 146,000 ▼500K 149,000 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 146,000 ▼500K 149,000 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 146,000 ▼500K 149,000 ▼500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Nghệ An 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
Miếng SJC Thái Bình 14,650 ▼50K 14,950 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,550 ▼50K 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,550 ▼50K 14,900 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,550 ▼50K 14,900 ▼50K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,090 ▼50K 14,790 ▼50K
Trang sức 99.99 14,100 ▼50K 14,800 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,465 ▲1318K 14,952 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,465 ▲1318K 14,953 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,462 ▼5K 1,492 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,462 ▼5K 1,493 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,437 ▼5K 1,472 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,743 ▼495K 145,743 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,761 ▼675K 110,561 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,456 ▼640K 100,256 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,151 ▼605K 89,951 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,176 ▼592K 85,976 ▼292K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,739 ▼508K 61,539 ▼208K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,465 ▲1318K 1,495 ▲1345K
Cập nhật: 08/07/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17687 17961 18545
CAD 17973 18248 18869
CHF 31842 32223 32863
CNY 0 3828 3922
EUR 29350 29570 30654
GBP 34287 34678 35619
HKD 0 3222 3425
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14637 15230
SGD 19780 20062 20636
THB 703 766 819
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26466
AUD 17879 17979 18905
CAD 18160 18260 19271
CHF 32097 32127 33709
CNY 3809.1 3834.1 3969.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29539 29569 31292
GBP 34600 34650 36410
HKD 0 3355 0
JPY 158.42 158.92 169.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.7 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14751 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19942 20072 20798
THB 0 731.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15100000
SBJ 13000000 13000000 15100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,466
USD20 26,110 26,160 26,466
USD1 23,946 26,160 26,466
AUD 17,917 18,017 19,148
EUR 29,322 29,422 31,121
CAD 18,101 18,201 19,530
SGD 20,008 20,158 20,751
JPY 158.81 160.31 166.11
GBP 34,481 34,631 35,742
XAU 14,698,000 0 15,002,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80