Tỷ giá USD hôm nay (1/7): Ngân hàng bán USD kịch trần, tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 1/7, trong phiên giao dịch đầu tháng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ nguyên tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, trong khi các ngân hàng thương mại niêm yết giá bán USD kịch trần 26.466 đồng. Chỉ số DXY tăng lên 101,17 điểm, hỗ trợ đồng USD đi lên và đẩy tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng 1/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.206 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không điều chỉnh.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.945,7 - 26.466,3 VND/USD.

Trong khi đó, trên thị trường tự do, tỷ giá USD neo ở mức cao, phổ biến khoảng 26.700 - 26.720 VND/USD.

Khảo sát tại các ngân hàng trong phiên gần nhất, tỷ giá USD tại nhóm ngân hàng thương mại ghi nhận biến động khá hẹp. Tại Vietcombank, tỷ giá USD niêm yết ở mức 26.076 VND/USD mua vào và 26.466 VND/USD bán ra, tương ứng giảm 15 đồng ở chiều mua, nhưng tăng 5 đồng ở chiều bán. Tương tự, BIDV niêm yết USD ở 26.106 VND/USD mua vào - 26.466 VND/USD bán ra, với mức giảm 15 đồng chiều mua và tăng 5 đồng chiều bán.

Tại ACB, USD giao dịch ở 26.090 - 26.466 VND/USD hai chiều, trong đó mua vào tăng 20 đồng, bán ra tăng 5 đồng. Trong khi đó, MSB niêm yết tỷ giá USD ở 26.119 - 26.466 VND/USD, tăng 9 đồng chiều mua và bán ra tăng 5 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 30/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (1/7): Ngân hàng bán USD kịch trần, tỷ giá USD/JPY lập đỉnh nhiều thập kỷ
Biến động tỷ giá ngoại tệ phiên 29/6 so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Với EUR, diễn biến phân hóa rõ hơn. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR giao dịch ở 29.214 - 30.766, tăng 30,3 đồng ở chiều mua và 43,6 đồng ở chiều bán. Ngược lại, BIDV giảm mạnh tỷ giá EUR xuống còn 29.487 VND/EUR (mua vào) và 30.895 VND/EUR (bán ra), lần lượt giảm 127 đồng và 105 đồng.

ACB cũng giảm giá mua EUR xuống 29.372 VND/EUR (giảm 37 đồng), trong khi giá bán tăng 31 đồng, lên 30.670 VND/EUR. MSB tăng mạnh nhất với EUR, niêm yết ở 29.050 - 30.782 VND/EUR hai chiều, tăng lần lượt 85 đồng và 67 đồng.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tăng 0,06% lên 101,17 điểm.

Ngân hàng Quốc gia Canada (NBC) nhận định triển vọng tăng trưởng của Mỹ vẫn khá tích cực, với GDP dự kiến tăng trên 2% trong năm 2026. Tuy nhiên, triển vọng lạm phát lại kém thuận lợi hơn. Cơ quan này cho rằng, dù lạm phát chung có thể giảm về gần mức mục tiêu 2% vào giữa năm 2027, lạm phát cơ bản vẫn ở mức cao và có xu hướng dai dẳng hơn.

NBC cũng nhấn mạnh, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn ưu tiên mục tiêu ổn định giá cả. Dù trong nội bộ ủy ban chính sách có sự chia rẽ, với một số quan điểm nghiêng về thắt chặt tiền tệ hơn, phần lớn chuyên gia kinh tế vẫn cho rằng, khả năng Mỹ tăng lãi suất trong năm 2026 là không cao.

Tỷ giá USD/JPY tiếp tục tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ trong phiên giao dịch, với giá giao ngay hiện quanh 162,7 JPY/USD.

Vào tháng 6, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) đã nâng lãi suất chính sách lên 1%, mức cao nhất kể từ năm 1995. Trong khi đó, Fed vẫn duy trì lãi suất mục tiêu trong khoảng 3,5 - 3,75%, qua đó, giữ chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản ở mức cao.

Dù thị trường kỳ vọng BoJ sẽ tiếp tục bình thường hóa chính sách tiền tệ theo lộ trình thận trọng và từng bước, mặt bằng lãi suất tại Nhật Bản vẫn tương đối thấp. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của đồng yên, đồng thời hỗ trợ hoạt động carry trade (giao dịch hưởng chênh lệch lãi suất), qua đó, tạo thêm động lực tăng cho tỷ giá USD/JPY. Bên cạnh đó, đà tăng nhẹ của đồng USD cũng tiếp tục củng cố xu hướng đi lên của tỷ giá.

Đồng yên vẫn nhận được một phần hỗ trợ từ khả năng can thiệp của giới chức Nhật Bản. Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản Minoru Kihara cho biết, nhà chức trách sẵn sàng can thiệp vào thị trường ngoại hối khi cần thiết. Trong khi đó, Bộ trưởng Tài chính Satsuki Katayama khẳng định, Chính phủ sẽ có phản ứng phù hợp trước các biến động mạnh của tỷ giá./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/7: Hút ròng gần 20.000 tỷ đồng, tỷ giá trung tâm áp sát đỉnh lịch sử

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 13 - 17/7, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hút ròng hơn 19.921 tỷ đồng qua kênh thị trường mở (OMO), trong bối cảnh thanh khoản hệ thống cải thiện rõ sau thời điểm cuối quý, lãi suất qua đêm duy trì 4,16%/năm. Tỷ giá trung tâm tăng 10 tuần liên tiếp, sát đỉnh lịch sử, còn tỷ giá USD tại ngân hàng và thị trường tự do hạ nhiệt.
Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

Tỷ giá USD hôm nay (16/7): Tỷ giá trung tâm lên 25.243 đồng, USD suy yếu khi Fed "chờ và quan sát"

(TBTCO) - Sáng 16/7, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng lên 25.243 đồng, trong khi giá bán USD tại nhiều ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá trần 55 đồng. Chỉ số DXY giảm 0,04% còn 100,48 điểm sau khi lạm phát Mỹ thấp hơn kỳ vọng, củng cố quan điểm Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục "chờ và quan sát", trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Canada giữ nguyên lãi suất 2,25%.
Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Thêm dư địa hỗ trợ tăng trưởng, kỳ vọng loạt giải pháp kéo giảm lãi suất từ quý IV/2026

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Chứng khoán VNDIRECT, lạm phát hạ nhiệt, tỷ giá dịu bớt mở ra dư địa để hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, chênh lệch tín dụng - huy động nới rộng hơn khiến thanh khoản tiếp tục chịu sức ép. VNDIRECT kỳ vọng một số giải pháp điều hành sẽ giúp lãi suất hạ nhiệt rõ hơn từ quý IV/2026.
Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

Tỷ giá USD hôm nay (15/7): Ngân hàng bán USD cách xa tỷ giá trần, CPI Mỹ giảm mạnh nhất 6 năm

(TBTCO) - Sáng 15/7, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.233 đồng, trong khi tỷ giá USD bán ra tại các ngân hàng diễn biến trái chiều, lùi xa so với tỷ giá trần. Chỉ số DXY giảm còn 100,79 điểm khi CPI Mỹ tháng 6 giảm 0,4%, mức giảm theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 4/2020.
Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

Tỷ giá USD hôm nay (14/7): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, lo ngại lạm phát gia tăng nâng đỡ đồng USD

(TBTCO) - Sáng 14/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.225 đồng, tăng 5 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY giảm 0,09% xuống 101,22 điểm. Thị trường chuyển trọng tâm sang rủi ro lạm phát trước căng thẳng leo thang giữa Mỹ và Iran, còn lo ngại về khả năng Nhật Bản can thiệp tỷ giá tạm lắng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay (13/7): Tỷ giá trung tâm tăng, DXY vượt 101 điểm trước giờ công bố CPI Mỹ

(TBTCO) - Sáng 13/7, tỷ giá trung tâm được niêm yết ở mức 25.220 đồng, tăng 6 đồng so với cuối tuần trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,22% lên 101,17 điểm. Đồng USD được hỗ trợ khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran làm gia tăng lo ngại lạm phát, còn thị trường đang chờ đợi báo cáo CPI của Mỹ công bố vào thứ ba để đánh giá triển vọng chính sách của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

Tỷ giá USD hôm nay (11/7): Tỷ giá trung tâm nối dài chuỗi tăng, chờ CPI Mỹ tháng 6 phát tín hiệu cho Fed

(TBTCO) - Sáng 11/7, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.214 đồng, tăng 8 đồng trong cả tuần, nối dài chuỗi tăng lên 8 tuần liên tiếp. Trong khi đó, chỉ số DXY tăng nhẹ 0,03%, lên 100,97 điểm. Tuần tới, thị trường sẽ hướng sự chú ý đến chỉ số CPI tháng 6 của Mỹ và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất.
Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

Diễn biến thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/7: Hút ròng mạnh 31.000 tỷ đồng, tỷ giá giữ nhịp tăng 8 tuần

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 6 - 10/7 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước dù hút ròng mạnh 31.379,6 tỷ đồng qua kênh OMO, nhưng lãi suất VND qua đêm vẫn giảm nhiệt còn 4,68%/năm. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng 8 đồng, lên 25.214 đồng, đánh dấu tuần tăng thứ 8 liên tiếp.
Xem thêm
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,500 146,500
Hà Nội - PNJ 142,500 146,500
Đà Nẵng - PNJ 142,500 146,500
Miền Tây - PNJ 142,500 146,500
Tây Nguyên - PNJ 142,500 146,500
Đông Nam Bộ - PNJ 142,500 146,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,450 14,750
Miếng SJC Nghệ An 14,450 14,750
Miếng SJC Thái Bình 14,450 14,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,340 14,690
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,340 14,690
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,880 14,580
Trang sức 99.99 13,890 14,590
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,445 14,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,445 14,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 1,465
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 1,466
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 143,069
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 108,536
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 9,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 88,304
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 84,402
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 60,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,445 1,475
Cập nhật: 20/07/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17818 18092 18679
CAD 18218 18494 19113
CHF 31910 32291 32944
CNY 0 3838 3932
EUR 29444 29665 30746
GBP 34567 34960 35898
HKD 0 3222 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15045 15643
SGD 19810 20092 20674
THB 696 759 814
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26475
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,070 26,070 26,450
USD(1-2-5) 25,028 - -
USD(10-20) 25,028 - -
EUR 29,557 29,581 30,990
JPY 157.47 157.75 167.26
GBP 34,753 34,847 36,053
AUD 18,015 18,080 18,760
CAD 18,368 18,427 19,105
CHF 32,112 32,212 33,157
SGD 19,937 19,999 20,786
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,281 3,291 3,429
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.85 755.06 808.82
NZD 15,010 15,149 15,604
SEK - 2,677 2,771
DKK - 3,954 4,093
NOK - 2,665 2,763
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,011.91 - 6,788.09
TWD 732.76 - 887.63
SAR - 6,873.09 7,239.41
KWD - 83,091 88,403
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,040 26,060 26,440
EUR 29,491 29,609 30,802
GBP 34,757 34,897 35,931
HKD 3,280 3,293 3,410
CHF 31,928 32,056 32,987
JPY 157.56 158.19 166.09
AUD 18,029 18,101 18,698
SGD 19,996 20,076 20,666
THB 762 765 801
CAD 18,372 18,446 19,026
NZD 15,106 15,651
KRW 17.01 18.85
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26092 26092 26490
AUD 17972 18072 19003
CAD 18386 18486 19502
CHF 32146 32176 33754
CNY 3819.3 3844.3 3979.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29619 29649 31374
GBP 34830 34880 36638
HKD 0 3355 0
JPY 158.41 158.91 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15128 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19983 20113 20840
THB 0 727 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14360000 14360000 14660000
SBJ 13000000 13000000 14660000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,105 26,155 26,516
USD20 26,105 26,155 26,516
USD1 23,992 26,155 26,516
AUD 17,950 18,064 19,244
EUR 29,350 29,450 31,199
CAD 18,250 18,350 19,751
SGD 20,001 20,150 20,783
JPY 158.24 159.74 166.01
GBP 34,650 34,806 35,967
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80