Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 24/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đạt 101,44 điểm, tăng 0,03% khi kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách gia tăng; xác suất nâng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên 70,2%. Trong khi đó, đồng yên suy yếu mạnh, làm gia tăng lo ngại Nhật Bản có thể can thiệp.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên Nhập siêu kéo dài, tỷ giá USD/VND vẫn “đứng vững” nhưng lãi suất khó hạ nhiệt Quy mô dự trữ ngoại hối đạt gần 88 tỷ USD, sắp sửa đổi Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 24/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.192 đồng, tăng 3 đồng so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.932,4 - 26.451,6 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do phổ biến ở mức 26.750 - 26.780 VND/USD, vượt xa mặt bằng niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.098 - 26.448 VND/USD, cùng tăng 6 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.128 - 26.448 VND/USD, cũng tăng 6 đồng ở cả hai chiều. Tại ACB, tỷ giá USD là 26.110 - 26.448 VND/USD, tăng 10 đồng chiều mua vào và tăng 6 đồng chiều bán ra. Tại MSB, tỷ giá USD ở mức 26.110 - 26.448 VND/USD, tăng 10 đồng chiều mua vào và tăng 6 đồng chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 23/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (24/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.192 đồng, xác suất Fed tăng lãi suất tháng 9 vọt lên 70%
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR tại Vietcombank là 29.309,2 - 30.854,3 VND/EUR, giảm 84,2 đồng chiều mua vào và giảm 88,6 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR ở mức 29.581 - 30.943 VND/EUR, giảm 83 đồng chiều mua vào và giảm 87 đồng chiều bán ra. Tại ACB, tỷ giá EUR là 29.446 - 30.747 VND/EUR, giảm 105 đồng chiều mua vào và giảm 109 đồng chiều bán ra. Tại MSB, tỷ giá EUR được niêm yết ở mức 29.133 - 30.857 VND/EUR, giảm 67 đồng chiều mua vào và giảm 68 đồng chiều bán ra.

Trái lại, tỷ giá GBP chủ yếu tăng tại các ngân hàng thương mại. Đơn cử, tỷ giá GBP tại Vietcombank là 33.970 - 35.412 VND/GBP, tăng 78,3 đồng chiều mua vào và tăng 81,6 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá GBP ở mức 34.232 - 35.426 VND/GBP, tăng 70 đồng chiều mua vào và tăng 74 đồng chiều bán ra. Tại ACB, tỷ giá GBP được niêm yết ở mức 34.302 - 35.345 VND/GBP, cùng tăng 13 đồng ở cả hai chiều. Tại MSB, tỷ giá GBP là 34.339 - 35.408 VND/GBP, tăng 91 đồng chiều mua vào và tăng 90 đồng chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện giao dịch ở mức 101,44 điểm, tăng 0,03% so với phiên trước, cho thấy đồng USD tiếp tục duy trì xu hướng mạnh lên so với rổ các đồng tiền chủ chốt.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8792, tăng 0,07%; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7579, tăng 0,06%. Tại châu Á, tỷ giá USD/JPY đạt 161,58, tăng 0,04%, đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực giảm giá.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành trong khoảng 3,5% - 3,75% tại cuộc họp chính sách tháng 6. Trong cuộc họp báo đầu tiên trên cương vị Chủ tịch Fed, ông Kevin Warsh nhấn mạnh rằng mục tiêu ổn định giá cả sẽ tiếp tục là nguyên tắc điều hành xuyên suốt của ngân hàng trung ương Mỹ.

Thị trường đánh giá thông điệp này mang tính “diều hâu”, qua đó, hỗ trợ đồng USD tăng giá. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng 7 đã tăng lên 37,4%, từ mức 8,5% của một tuần trước. Đồng thời, thị trường hiện định giá khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 ở mức 70,2%, cao hơn đáng kể so với 29,1% ghi nhận cách đây một tuần.

Thị trường cũng đang đặc biệt thận trọng trước nguy cơ Nhật Bản can thiệp vào thị trường ngoại hối khi đồng yên tiếp tục suy yếu. Biên bản tóm tắt ý kiến từ cuộc họp chính sách tháng 6 của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) cho thấy đa số thành viên Hội đồng Chính sách ủng hộ việc nâng lãi suất trong thời gian tới, với lý do rủi ro lạm phát đang lan rộng và lạm phát cơ bản ngày càng tiến gần mục tiêu 2%.

Nếu tỷ giá USD/JPY vượt ngưỡng 161,96, đồng yên sẽ rơi xuống mức thấp nhất kể từ năm 1986. Kịch bản này có thể làm gia tăng lo ngại về sự mất giá quá nhanh của đồng nội tệ, khiến giới giao dịch cảnh giác trước khả năng các cơ quan chức năng Nhật Bản sẽ thực hiện các biện pháp can thiệp nhằm hỗ trợ đồng yên./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

Tỷ giá USD hôm nay (20/6): USD tự do tăng gần 300 đồng tuần qua, kỳ vọng Fed tăng lãi suất đẩy DXY lên cao

(TBTCO) - Sáng 20/6, tỷ giá trung tâm ở mức 25.181 đồng, tăng 26 đồng trong tuần và ghi nhận tuần tăng thứ sáu liên tiếp, lên cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025. Trong khi đó, DXY chốt tuần tại 100,76 điểm, tăng 1,01%, nhờ kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm, còn ECB vẫn để ngỏ khả năng tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 16/6, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.165 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, thấp hơn tỷ giá ngân hàng. Chỉ số DXY ở mức 99,63 điểm khi đồng USD suy yếu, giữa lúc thị trường chờ cuộc họp của Fed và đón nhận thông tin Mỹ - Iran hướng tới chấm dứt xung đột.
Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

(TBTCO) - Sáng 15/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.165 đồng, tăng 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, tăng 50 - 60 đồng hai chiều. DXY suy yếu hiện ở mức 99,57 điểm, giảm 0,18%, sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 4 tháng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng Nhà nước sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 147,000
Hà Nội - PNJ 144,000 147,000
Đà Nẵng - PNJ 144,000 147,000
Miền Tây - PNJ 144,000 147,000
Tây Nguyên - PNJ 144,000 147,000
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 147,000
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▼100K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▼100K 14,650 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▼100K 14,650 ▼50K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 13,840 ▼50K 14,540 ▼50K
Trang sức 99.99 13,850 ▼50K 14,550 ▼50K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 24/06/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17653 17926 18499
CAD 17985 18260 18876
CHF 31813 32194 32836
CNY 0 3831 3923
EUR 29288 29508 30586
GBP 33939 34329 35263
HKD 0 3227 3429
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14577 15160
SGD 19745 20027 20599
THB 703 767 819
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26148 26451
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,131 26,131 26,451
USD(1-2-5) 25,086 - -
USD(10-20) 25,086 - -
EUR 29,463 29,487 30,820
JPY 158.64 158.93 168.12
GBP 34,145 34,237 35,335
AUD 17,881 17,946 18,581
CAD 18,195 18,253 18,882
CHF 32,118 32,218 33,098
SGD 19,895 19,957 20,690
CNY - 3,807 3,943
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 753.5 762.81 814.75
NZD 14,600 14,736 15,133
SEK - 2,657 2,745
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,640 2,728
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,935 - 6,685.59
TWD 751.07 - 907.72
SAR - 6,900.34 7,251.11
KWD - 83,367 88,491
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,131 26,451
EUR 29,387 29,505 30,684
GBP 34,121 34,258 35,268
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,944 32,072 32,985
JPY 158.76 159.40 167.20
AUD 17,866 17,938 18,524
SGD 19,946 20,026 20,602
THB 771 774 809
CAD 18,191 18,264 18,824
NZD 14,667 15,197
KRW 16.42 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26451
AUD 17859 17959 18887
CAD 18170 18270 19285
CHF 32083 32113 33695
CNY 3816.5 3841.5 3976.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29480 29510 31235
GBP 34223 34273 36033
HKD 0 3355 0
JPY 159.37 159.87 170.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14703 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19909 20039 20767
THB 0 734 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,150 26,101 26,451
USD20 26,150 26,101 26,451
USD1 23,933 26,101 26,451
AUD 17,908 18,008 19,132
EUR 29,634 29,634 31,053
CAD 18,121 18,221 19,535
SGD 19,990 20,140 20,708
JPY 159.87 161.37 166
GBP 34,124 34,474 35,349
XAU 14,498,000 0 14,802,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/06/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80