Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu

Thu Hương
(TBTCO) - Giá vàng trong nước sáng 22/6 tiếp tục bật tăng khá mạnh. Ghi nhận đầu giờ, cả giá vàng miếng và vàng nhẫn ở các cửa hàng kinh doanh vàng đều tăng từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng được niêm yết trên Kitco ở mức 4.156 USD/ounce, gần như không thay đổi so với sáng ngày trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 132 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 15,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất điều hành trong vùng 3,50% - 3,75% tại cuộc họp gần nhất. Đáng chú ý, tâm điểm của thị trường không còn là kỳ vọng cắt giảm lãi suất mà đang chuyển sang đánh giá khả năng Fed có thể nâng lãi suất trong thời gian tới.

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng, vàng nhẫn bật tăng thêm cả triệu
Giá vàng thế giới sáng ngày 22/6 (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Kỳ vọng chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt hơn đã hỗ trợ đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi lên, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng. Diễn biến này xảy ra bất chấp những lo ngại liên quan đến lạm phát cũng như các yếu tố địa chính trị tại Trung Đông vẫn hiện hữu.

Theo các chuyên gia, áp lực bán trên thị trường vàng hiện chủ yếu xuất phát từ hoạt động giảm tỷ trọng nắm giữ tài sản rủi ro thay vì làn sóng bán tháo. Mặc dù giá vàng đã giảm hơn 200 USD/ounce chỉ trong vài ngày, diễn biến điều chỉnh vẫn được đánh giá là tương đối trật tự.

Bên cạnh đó, nhu cầu vàng vật chất đang suy yếu cũng là yếu tố gây sức ép lên thị trường. Phí bảo hiểm vàng tại Trung Quốc cùng nhiều thị trường lớn khác giảm xuống, làm mất đi một trong những động lực hỗ trợ quan trọng đối với giá kim loại quý. Trong bối cảnh đó, vàng hiện thiếu các yếu tố dẫn dắt riêng và có thể chỉ lấy lại đà tăng nếu kỳ vọng lãi suất giảm trở lại hoặc xuất hiện những rủi ro mới trên thị trường tài chính toàn cầu.

Giá vàng trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 22/6, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận xu hướng tăng tại nhiều doanh nghiệp. DOJI tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 145,4 - 148,7 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 2,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn lên mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 22/6: Vàng miếng neo quanh ngưỡng 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 22/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Trước đó, kết thúc phiên giao dịch ngày 21/6, giá vàng trong nước duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, không ghi nhận điều chỉnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn so với phiên trước.

Ở phân khúc vàng miếng, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết giá ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tiếp tục giữ nguyên mức giá 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng.

Đối với vàng nhẫn, mặt bằng giá cũng được duy trì ổn định tại nhiều doanh nghiệp. DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giữ giá 143,7 - 147 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tiếp tục niêm yết vàng nhẫn ở mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

Giá vàng hôm nay ngày 19/6: Vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh giảm

(TBTCO) - Giá vàng miếng tiếp tục duy trì phổ biến ở mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp, trong khi vàng nhẫn giảm tại nhiều thương hiệu, có nơi lùi về vùng 145,8 - 149,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

Giá vàng hôm nay ngày 18/6: Giá vàng quay đầu giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn, đưa giá vàng miếng về mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn cũng ghi nhận xu hướng đi xuống trên diện rộng.
Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành tài sản dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 16/6: Giá vàng tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 15/6: Giá vàng thế giới tăng lên 4.302 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng 82 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.302 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp lớn, duy trì quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều doanh nghiệp điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 13/6: Giá vàng bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều doanh nghiệp lớn, với mức điều chỉnh lên tới 9,5 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng và vàng nhẫn tiến sát mốc 146 triệu đồng/lượng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Kim TT/AVPL 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Nguyên Liệu 99.99 13,360 ▲310K 13,560 ▲310K
Nguyên Liệu 99.9 13,310 ▲310K 13,510 ▲310K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲400K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,600 ▲1400K 148,600 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 14,570 ▲150K 14,870 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,530 ▲180K 14,830 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,530 ▲180K 14,830 ▲130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,530 ▲180K 14,830 ▲130K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,020 ▲130K 14,720 ▲130K
Trang sức 99.99 14,030 ▲130K 14,730 ▲130K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,457 ▲15K 14,872 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,457 ▲15K 14,873 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,456 ▲15K 1,486 ▲15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,456 ▲15K 1,487 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,436 ▲15K 1,471 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 ▲1486K 145,644 ▲1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,986 ▲1125K 110,486 ▲1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,688 ▲1020K 100,188 ▲1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,039 ▼71436K 8,989 ▼79986K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,418 ▲875K 85,918 ▲875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,997 ▲626K 61,497 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,457 ▲15K 1,487 ▲15K
Cập nhật: 22/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17904 18178 18754
CAD 18023 18298 18911
CHF 31913 32294 32945
CNY 0 3841 3934
EUR 29524 29745 30823
GBP 33976 34366 35310
HKD 0 3226 3428
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14763 15351
SGD 19817 20099 20676
THB 714 778 831
USD (1,2) 26048 0 0
USD (5,10,20) 26089 0 0
USD (50,100) 26118 26132 26442
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,442
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 29,705 29,729 31,076
JPY 158.7 158.99 168.19
GBP 34,232 34,325 35,426
AUD 18,146 18,212 18,853
CAD 18,247 18,306 18,933
CHF 32,229 32,329 33,196
SGD 19,974 20,036 20,776
CNY - 3,817 3,954
HKD 3,293 3,303 3,434
KRW 15.84 16.52 17.93
THB 763.75 773.18 825.84
NZD 14,788 14,925 15,333
SEK - 2,703 2,793
DKK - 3,974 4,105
NOK - 2,673 2,762
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,945.62 - 6,697.61
TWD 752.16 - 908.47
SAR - 6,898.8 7,249.72
KWD - 83,362 88,487
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,102 26,122 26,442
EUR 29,622 29,741 30,924
GBP 34,190 34,327 35,338
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,031 32,160 33,056
JPY 158.84 159.48 167.28
AUD 18,113 18,186 18,777
SGD 20,022 20,102 20,682
THB 780 783 818
CAD 18,236 18,309 18,863
NZD 14,854 15,387
KRW 16.47 18.05
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26442
AUD 18111 18211 19133
CAD 18219 18319 19334
CHF 32189 32219 33810
CNY 3827.1 3852.1 3988
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29737 29767 31490
GBP 34308 34358 36127
HKD 0 3355 0
JPY 159.49 159.99 170.5
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14897 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 19993 20123 20851
THB 0 744.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14500000 14500000 14900000
SBJ 13000000 13000000 14900000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,442
USD20 26,140 26,190 26,442
USD1 23,924 26,190 26,442
AUD 18,143 18,243 19,366
EUR 29,862 29,862 31,284
CAD 18,154 18,254 19,565
SGD 20,064 20,214 20,779
JPY 159.9 161.4 166
GBP 34,184 34,534 35,669
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80