Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng 22/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng. Tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 - 180 đồng hai chiều. Chỉ số DXY tăng lên 100,77 điểm, thị trường dõi theo nguy cơ đổ vỡ tiến trình hòa giải Mỹ - Iran, trong khi Fed phát tín hiệu duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 15 - 19/6: Kéo dài chuỗi hút ròng hơn 100.000 tỷ đồng, USD đồng loạt đi lên

Việt Nam và Hoa Kỳ ra tuyên bố chung về tiền tệ Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 22/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 25.183 đồng, tăng 2 đồng phiên đầu tuần. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng thương mại được phép giao dịch USD trong vùng 23.923,85 - 26.442,15 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do phổ biến ở mức 26.750 - 26.780 VND/USD, tăng mạnh 170 đồng chiều mua và 180 đồng chiều bán, đưa giá USD tự do vượt xa mặt bằng niêm yết tại các ngân hàng thương mại.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên cuối tuần cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.090 - 26.440 VND/USD (mua vào - bán ra). So với cuối tuần trước, giá mua vào giảm 2 đồng trong khi giá bán ra tăng 28 đồng. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.120 - 26.440 VND/USD, giảm 12 đồng ở chiều mua vào và tăng 28 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 19/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (22/6): USD tự do tăng vọt gần 200 đồng, DXY trên 100 điểm trước nguy cơ đổ vỡ hòa giải Mỹ - Iran
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đồng bảng Anh ghi nhận mức giảm mạnh hơn. Tỷ giá GBP tại Vietcombank ở mức 33.889,27 - 35.327,80 VND/GBP, giảm 502,4 đồng ở chiều mua vào và giảm 523,7 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá GBP được niêm yết ở mức 34.131 - 35.331 VND/GBP, giảm lần lượt 581 đồng và 536 đồng ở hai chiều mua vào và bán ra.

Nhìn chung trong tuần, USD tiếp tục duy trì xu hướng tăng ở chiều bán ra tại các ngân hàng thương mại, trong khi EUR, GBP và JPY đồng loạt giảm giá so với đồng Việt Nam. Trong đó, GBP là đồng tiền ghi nhận mức giảm mạnh nhất, còn USD là ngoại tệ duy nhất tăng đáng kể ở chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện giao dịch ở 100,77 điểm, tăng nhẹ 0,1%.

Theo một báo cáo của CNBC ngày Chủ nhật, Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo Washington có thể tiến hành các hành động quân sự trực tiếp nhằm vào Iran, nếu lực lượng Hezbollah tiếp tục tấn công Israel. Tuyên bố này làm gia tăng căng thẳng địa chính trị và phủ bóng lên triển vọng cải thiện quan hệ giữa Mỹ và Iran.

Đáng chú ý, lời đe dọa được đưa ra trong bối cảnh các nỗ lực đối thoại vẫn đang được triển khai. Trước đó, Phó Tổng thống Mỹ JD Vance đã có cuộc gặp với các quan chức Iran trong vòng đàm phán đầu tiên theo khuôn khổ một thỏa thuận tạm thời giữa hai bên.

Tuy nhiên, phát biểu cứng rắn của ông Trump cho thấy nguy cơ đổ vỡ của tiến trình hòa giải hiện nay. Nếu các bên không kiềm chế và căng thẳng tiếp tục leo thang, khuôn khổ hòa bình tạm thời giữa Mỹ và Iran có thể bị phá vỡ hoàn toàn.

Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng, đồng USD tiếp tục hưởng lợi từ vai trò tài sản trú ẩn an toàn. Chỉ số DXY đã phục hồi mạnh trong tuần qua, nhanh chóng xóa bỏ nhịp điều chỉnh trước đó và vượt ngưỡng 101 điểm vào ngày thứ sáu, lên mức cao nhất kể từ giữa tháng 4/2025.

Đà tăng của đồng bạc xanh được củng cố sau cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hôm thứ Tư. Fed giữ nguyên lãi suất trong vùng 3,5% - 3,75%, đồng thời phát đi tín hiệu cứng rắn về triển vọng chính sách tiền tệ. Đây cũng là cuộc họp đầu tiên dưới sự chủ trì của Chủ tịch Fed mới Kevin Warsh.

Phát biểu của Chủ tịch Kevin Warsh cho thấy lãi suất có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn dự kiến. Fed đánh giá nền kinh tế Mỹ vẫn tăng trưởng vững chắc bất chấp những bất ổn liên quan đến xung đột Trung Đông. Ngân hàng trung ương này cũng nhấn mạnh lạm phát vẫn ở mức cao khi các cú sốc nguồn cung gần đây cùng đà tăng của giá năng lượng tiếp tục tạo áp lực lên mặt bằng giá cả.

Đáng chú ý, Fed đã nâng mạnh dự báo lạm phát. Chỉ số PCE năm 2026 hiện được dự báo ở mức 3,6%, cao hơn đáng kể so với mức dự báo 2,7% trước đó. Fed cũng cho rằng lạm phát khó có thể quay về mục tiêu 2% trước năm 2028. Đồng thời, Fed nâng dự báo lãi suất cho các năm 2026, 2027 và 2028, qua đó, củng cố quan điểm rằng chính sách tiền tệ sẽ tiếp tục duy trì trạng thái thắt chặt trong thời gian dài./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

Tỷ giá USD hôm nay 3/11: USD hạ nhiệt, hai ngân hàng trung ương lớn dự kiến tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm

(TBTCO) - Sáng 3/11, tỷ giá trung tâm giảm 1 đồng, xuống 25.630 đồng; USD ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi DXY nhích 0,02%, lên 101,8 điểm. Thị trường hướng sự chú ý tới cuộc bầu cử giữa kỳ tại Mỹ cùng quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương, với dự báo Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) và Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) sẽ cùng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.
Tỷ giá USD hôm nay 2/11: Giá bán USD tại ngân hàng dưới 26.000 đồng, DXY biến động nhẹ trước bầu cử giữa kỳ Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay 2/11: Giá bán USD tại ngân hàng dưới 26.000 đồng, DXY biến động nhẹ trước bầu cử giữa kỳ Mỹ

(TBTCO) - Sáng 2/11, tỷ giá trung tâm giảm 6 đồng, xuống 25.631 đồng; giá bán USD tại nhiều ngân hàng cùng dưới ngưỡng 26.000 VND/USD. Chỉ số DXY nhích 0,04%, lên 101,93 điểm. Thị trường thận trọng trước cuộc bầu cử giữa kỳ Mỹ ngày 3/11, cùng tín hiệu tích cực từ nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông phần nào làm suy yếu nhu cầu nắm giữ USD.
Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay 31/10: USD phân hóa giữa tuần 4 trong 5 ngân hàng trung ương lớn giữ nguyên lãi suất

(TBTCO) - Sáng 31/10, tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng so với cuối tuần trước, lên 25.637 đồng, trong khi USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm. Chỉ số DXY biến động hẹp trong tuần, song giữ đà tăng lên 101,96 điểm, giữa bối cảnh 5 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định lãi suất, trong đó Canada tăng lãi suất, 4 ngân hàng còn lại giữ nguyên.
Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/10: "Đảo chiều" bơm ròng hơn 28.000 tỷ đồng, USD biến động trái chiều sau tuần họp lãi suất

Thị trường tiền tệ tuần 26 - 30/10: "Đảo chiều" bơm ròng hơn 28.000 tỷ đồng, USD biến động trái chiều sau tuần họp lãi suất

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tuần qua, từ ngày 26 - 30/10 cho thấy, Ngân hàng Nhà nước "đảo chiều" bơm ròng 28.161,7 tỷ đồng qua kênh OMO, khi lãi suất liên ngân hàng có thời điểm tăng sát 5%/năm. Trong khi đó, tỷ giá USD phân hóa sau quyết định lãi suất 5 ngân hàng trung ương.
Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

Tỷ giá USD hôm nay 30/10: USD đồng loạt giảm, DXY lùi dưới 102 điểm bất chấp chỉ số PCE Mỹ tăng lên 3,6%

(TBTCO) - Sáng 30/10, tỷ giá trung tâm giảm 7 đồng, còn 25.637 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi xuống. Chỉ số DXY giảm 0,23%, về 101,64 điểm. Đồng USD chịu áp lực từ tín hiệu tăng lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn, dù lạm phát Mỹ lên 3,6% trong tháng 9, củng cố kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

Tỷ giá USD hôm nay 29/10: USD trong nước đồng loạt tăng, Fed vẫn để ngỏ nâng lãi suất tháng 12

(TBTCO) - Sáng 29/10, tỷ giá trung tâm tăng 13 đồng, lên 25.644 đồng; USD tại các ngân hàng đồng loạt đi lên, trong khi DXY tăng nhẹ lên 102,15 điểm. Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,75% - 4%, song vẫn để ngỏ khả năng thắt chặt chính sách. Thị trường hiện dự báo 80% khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất vào tháng 12.
Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

Tỷ giá USD hôm nay 28/10: USD trong nước giảm, DXY bật tăng trước giờ Fed công bố lãi suất và dữ liệu PCE Mỹ

(TBTCO) - Sáng 28/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.631 đồng, giảm 2 đồng; tỷ giá USD tại các ngân hàng đồng loạt giảm, trong khi chỉ số DXY tăng 0,33%, lên 102,36 điểm. Thị trường kỳ vọng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 10, song vẫn chờ đợi tín hiệu chính sách và dữ liệu lạm phát Mỹ để xác định xu hướng đồng USD.
Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

Tỷ giá USD hôm nay 27/10: USD tăng, DXY giằng co quanh 102 điểm chờ tín hiệu từ 5 ngân hàng trung ương lớn

(TBTCO) - Sáng 27/10, tỷ giá trung tâm tăng 6 đồng, lên 25.633 đồng. Chỉ số DXY giằng co quanh ngưỡng 102 điểm, trước thời điểm 05 ngân hàng trung ương lớn công bố quyết định chính sách, trong đó Ngân hàng Dự trữ New Zealand (RBNZ) và Ngân hàng Trung ương Canada (BoC) chịu áp lực nâng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
Trang sức 99.9 13,530 ▲170K 14,130 ▲170K
Trang sức 99.99 13,540 ▲170K 14,140 ▲170K
Vàng 99.9 12,850 ▲200K
Vàng 99.99 13,000 ▲200K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 ▲1K 14,252 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 ▲1K 14,253 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 138 ▼1227K 142 ▼1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 138 ▼1227K 1,421 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 136 ▼1209K 141 ▼1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 ▲1485K 139,604 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 ▲1126K 105,911 ▲1126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 ▼76595K 9,604 ▼85415K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 ▲915K 86,169 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 ▲874K 82,361 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 ▲626K 58,953 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cập nhật: 05/11/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17417 17689 18273
CAD 17829 18103 18722
CHF 30731 31108 31762
CNY 0 3798 3894
EUR 28162 28377 29463
GBP 33708 34096 35029
HKD 0 3134 3336
JPY 155 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 14128 14720
SGD 19524 19804 20385
THB 682 745 798
USD (1,2) 25353 0 0
USD (5,10,20) 25389 0 0
USD (50,100) 25417 25430 25800
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,470 25,470 25,850
USD(1-2-5) 24,452 - -
USD(10-20) 24,452 - -
EUR 28,288 28,311 29,658
JPY 157.79 158.07 167.64
GBP 33,966 34,058 35,238
AUD 17,668 17,732 18,408
CAD 18,047 18,105 18,775
CHF 31,054 31,151 32,079
SGD 19,686 19,747 20,524
CNY - 3,772 3,918
HKD 3,204 3,214 3,350
KRW 17.64 18.4 20.03
THB 732.18 741.22 793.32
NZD 14,153 14,284 14,710
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,794 3,929
NOK - 2,715 2,813
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,924.32 - 6,684.93
TWD 703.53 - 852.49
SAR - 6,718.12 7,078.39
KWD - 81,100 86,314
AED - 6,733 7,256
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,440 25,470 25,850
EUR 28,252 28,394 29,621
GBP 33,920 34,090 35,126
HKD 3,197 3,216 3,334
CHF 30,859 31,014 31,959
JPY 157.38 158.97 166.95
AUD 17,618 17,742 18,338
SGD 19,655 19,833 20,430
THB 736 751 789
CAD 17,999 18,126 18,724
NZD 14,214 14,766
KRW 18.46 20.44
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25450 25450 25810
AUD 17617 17717 18642
CAD 18016 18116 19130
CHF 31009 31039 32621
CNY 3783.3 3808.3 3943.8
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28361 28391 30113
GBP 34024 34074 35826
HKD 0 3300 0
JPY 158.46 158.96 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14253 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19701 19831 20553
THB 0 711.9 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14600000
SBJ 12500000 12500000 14600000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,367 25,487 25,840
USD20 25,337 25,487 25,840
USD1 25,317 25,487 25,840
AUD 17,583 17,733 18,899
EUR 28,194 28,294 29,951
CAD 17,984 18,084 19,390
SGD 19,799 19,949 20,507
JPY 159.12 160.62 166.16
GBP 33,963 34,113 35,186
XAU 13,948,000 0 14,252,000
CNY 0 766 0
THB 0 749 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30