Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
aa

Giá vàng thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.333 USD/ounce, tương đương khoảng 138,5 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các loại phí). So với cách đây một tháng, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 211,2 USD/ounce, tương ứng mức giảm 4,65%.

Dù đã điều chỉnh đáng kể trong thời gian qua, giá vàng thế giới hiện vẫn thấp hơn khoảng 13 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trong bối cảnh giá vàng liên tục thiết lập các mức cao mới từ đầu năm, nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương tiếp tục được xem là một trong những yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với thị trường. Báo cáo Khảo sát Dự trữ vàng của Ngân hàng Trung ương năm 2026 do Hội đồng Vàng thế giới (WGC) công bố cho thấy xu hướng gia tăng nắm giữ vàng vẫn được duy trì mạnh mẽ.

Theo khảo sát, 89% nhà quản lý dự trữ ngoại hối được hỏi cho rằng lượng vàng nắm giữ của các ngân hàng trung ương trên toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong 12 tháng tới. Đồng thời, tỷ lệ các ngân hàng trung ương có kế hoạch bổ sung vàng vào dự trữ đã lên mức kỷ lục 45% trong năm nay, tăng từ 43% của năm trước.

WGC cho biết khảo sát được thực hiện trong bối cảnh vàng đã vượt trái phiếu Kho bạc Mỹ để trở thành tài sản dự trữ lớn nhất thế giới, phản ánh sự thay đổi trong cách các tổ chức chính thức quản lý danh mục dự trữ.

Trao đổi với Kitco News, ông Shaokai Fan - Giám đốc toàn cầu phụ trách Ngân hàng Trung ương của WGC nhận định niềm tin của khu vực chính thức đối với vàng vẫn ở mức rất cao. Theo ông, các ngân hàng trung ương ngày càng coi vàng là một tài sản tiền tệ mang tính chiến lược, thay vì chỉ là tài sản dự trữ truyền thống.

Kết quả khảo sát cũng cho thấy nhu cầu đa dạng hóa dự trữ tiếp tục là động lực chính thúc đẩy hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương. Bên cạnh đó, các yếu tố như phòng ngừa rủi ro kinh tế, giảm phụ thuộc vào các đồng tiền dự trữ và những bất ổn địa chính trị cũng góp phần củng cố sức hấp dẫn của kim loại quý này.

Ông Fan cho rằng những biến động địa chính trị gần đây không làm thay đổi quan điểm dài hạn của các ngân hàng trung ương đối với vàng. Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất định, vai trò của vàng trong danh mục dự trữ tiếp tục được đánh giá cao.

Giá vàng trong nước

Kết thúc phiên giao dịch ngày 16/6, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.

Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ cùng điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng miếng ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng tăng giá cũng diễn ra trên diện rộng. PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cùng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, nâng giá giao dịch lên 148,5 - 151,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 150 - 152 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch tại 148,7 - 151,7 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch, giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ đồng loạt điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 149,8 - 151,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 149,8 - 151,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng
Giá vàng tại thời điểm mở cửa phiên ngày 17/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận diễn biến tăng tại nhiều doanh nghiệp. PNJ tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 148,8 - 151,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 149,3 - 151,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh tăng tương ứng, hiện giao dịch ở mức 149,8 - 151,8 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 150 - 152 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 149 - 152 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 23/10: Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, trong nước vàng nhẫn biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm hơn 100 USD, xuống 4.028 USD/ounce. Trong nước vàng miếng trong nước chủ yếu đi ngang và vàng nhẫn biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 22/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm đến 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước giảm 100.000 - 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về vùng 137,4 - 142,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 21/10: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, thế giới lùi về 4.132 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng trong nước đồng loạt giảm, với vàng miếng giảm 200.000 - 500.000 đồng/lượng và vàng nhẫn giảm 200.000 - 1,1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng mất gần 11 USD/ounce, lùi về 4.132 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

Giá vàng hôm nay ngày 20/10: Vàng thế giới giảm về 4.143 USD/ounce, trong nước biến động trái chiều

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giảm khoảng 23 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn trong nước biến động trái chiều, với mức điều chỉnh khác nhau giữa các thương hiệu.
Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 19/10: Vàng trong nước giữ giá, thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước không có sự thay đổi với giá bán ra phổ biến ở mức 143,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

Giá vàng hôm nay ngày 18/10: Giá vàng trong nước giảm, vàng thế giới duy trì quanh 4.166 USD/ounce

(TBTCO) - Giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt giảm từ 200.000 - 400.000 đồng/lượng tại các thương hiệu, trong khi vàng thế giới giao dịch quanh 4.166 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

Giá vàng hôm nay ngày 17/10: Vàng miếng, vàng nhẫn trong nước đồng loạt tăng đến 600.000 đồng/lượng

(TBTCO) - Giá vàng trong nước tăng từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa vàng miếng lên 143,9 triệu đồng/lượng và vàng nhẫn lên cao nhất 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

Giá vàng hôm nay ngày 16/10: Giá vàng thế giới tăng 65 USD/ounce, vàng trong nước ít biến động

(TBTCO) - Giá vàng thế giới tăng khoảng 65 USD/ounce, lên quanh 4.170 USD. Trong nước, vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu giữ giá, một số nơi điều chỉnh giảm.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Hà Nội - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đà Nẵng - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Miền Tây - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Tây Nguyên - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,600 ▼400K 140,600 ▼400K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,690 ▼30K 14,090 ▼30K
Trang sức 99.9 13,370 ▼30K 13,970 ▼30K
Trang sức 99.99 13,380 ▼30K 13,980 ▼30K
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,130 ▲30K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 26/10/2026 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18482
CAD 17931 18206 18819
CHF 30744 31121 31762
CNY 0 3833 3929
EUR 28387 28603 29678
GBP 33800 34189 35120
HKD 0 3165 3367
JPY 158 161 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14424 15011
SGD 19689 19970 20536
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26035
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,668 25,668 26,048
USD(1-2-5) 24,642 - -
USD(10-20) 24,642 - -
EUR 28,452 28,475 29,829
JPY 160.49 160.78 170.53
GBP 33,981 34,073 35,268
AUD 17,829 17,893 18,578
CAD 18,124 18,182 18,853
CHF 31,015 31,111 32,034
SGD 19,812 19,874 20,656
CNY - 3,802 3,948
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 18.03 18.8 20.46
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,419 14,553 14,986
SEK - 2,562 2,653
DKK - 3,817 3,952
NOK - 2,728 2,826
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,916.31 - 6,678.37
TWD 716.66 - 868.31
SAR - 6,772.33 7,134.89
KWD - 81,677 86,918
AED - 6,785 7,312
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,399 28,542 29,771
GBP 33,935 34,106 35,141
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,814 30,969 31,915
JPY 159.70 161.31 169.29
AUD 17,781 17,906 18,504
SGD 19,769 19,949 20,547
THB 734 749 786
CAD 18,069 18,196 18,794
NZD 14,483 15,041
KRW 18.86 20.84
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26040
AUD 17810 17910 18835
CAD 18110 18210 19223
CHF 30983 31013 32602
CNY 3815.5 3840.5 3975.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28563 28593 30318
GBP 34094 34144 35901
HKD 0 3300 0
JPY 161.42 161.92 172.45
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14535 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19846 19976 20699
THB 0 709.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13950000 13950000 14300000
SBJ 12500000 12500000 14300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,515 25,655 25,980
USD20 25,485 25,655 25,980
USD1 25,465 25,655 25,980
AUD 17,648 17,848 19,042
EUR 28,214 28,364 30,064
CAD 17,987 18,137 19,470
SGD 19,856 20,056 20,639
JPY 161.41 163.41 169.21
GBP 33,901 34,101 35,210
XAU 13,898,000 0 14,202,000
CNY 0 3,791 0
THB 0 746 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/10/2026 10:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
BIDV 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
VietinBank 0,10 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 5,90 6,00
Agribank 0,20 - - - 2,60 2,60 2,90 4,00 4,00 5,90 6,00
ACB 0,50 - - - 4,00 4,20 4,40 4,50 4,70 5,30 5,40
Sacombank 0,50 - - - 4,75 4,75 4,75 6,30 6,30 6,10 6,80
Techcombank 0,05 - - - 4,20 4,20 4,50 6,20 6,20 6,40 5,50
LPBank 0,20 - - - 2,10 2,10 2,40 3,50 3,50 4,60 4,60
Vikki Bank 0,49 0,49 - - 4,64 4,64 4,64 5,75 5,52 5,76 5,43
Eximbank 0,20 0,20 0,20 0,20 2,80 3,00 3,10 4,20 4.00 4,70 5,30